BỘ CÔNG THƯƠNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 27/2022/TT-BCT Hà Nội, ngày 31 tháng 1 0 năm 202 2 THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI LPG COMPOSITE
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 1 8 tháng 8 năm 2017 của Ch í nh ph ủ quy định chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn k ỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006: C ă n cứ Luật Chất lượng s ả n phẩm, hàng h ó a ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 1 27/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính ph ủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định s ố 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Ch í nh ph ủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 1 32/20 0 8/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định ch i tiết thi hành một số điều của Luật Ch ấ t lượng sản phẩm, hàng hóa v à Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ch í nh ph ủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 1 32/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định ch i tiết thi hành một số điều của Lu ật Chất lượng sản phẩm, h à ng hóa;
Căn cứ Nghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh kh í ;
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Ch í nh ph ủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động; C ă n c ứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc m ôi trường lao động;
Theo đề nghị của Cục trư ở ng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Bộ trưởng Bộ C ô ng Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite.
Điều 1 . Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite.
Ký hiệu: QCVN 16:2022/BCT
Điều 2
Hiệu l ự c thi hành
Thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
Văn phòng Quốc hội;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
Lãnh đạo Bộ Công Thương;
Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo;
Website Chính phủ, Bộ Công Thương;
Lưu: VT, ATMT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
QCVN 16:2022/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI LPG COMPOSITE
National Technical Regulation on Safety of Composite Liquefied Petroleum Gas Cylinder
Lời nói đ ầ u
QCVN 16:2022/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai LPG composite biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 27/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2022
QUY CHU Ẩ N KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI LPG COMPOSITE
National Technical Regulation on Safety of Composite Liquefied Petroleum Gas Cylinder
I. Quy định chung
1. Phạm vi điều ch ỉ nh
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai LPG composite quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, thử nghiệm, tồn chứa, giao nhận, vận chuyển, lắp đặt và sử dụng chai LPG composite dung tích chứa từ 0,5 L đến 150 L, có mã HS 3923.30.20, 3923.30.90 hoặc 3923.90.90.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, sửa chữa, kiểm định, thử nghiệm, tồn chứa, giao nhận, vận chuyển, lắp đặt, sử dụng chai LPG composite quy định tại
Điều 1 của Quy chuẩn này.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (liquefied petroleum gas) là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C 3 H 8 ) hoặc butan (C 4 H 10 ) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng.
3.2. Chai LPG composite (composite LPG cylinder) (sau đây gọi là chai) là chai chịu áp lực, nạp lại được có dung tích chứa từ 0,5 L đến 150 L được chế tạo bằng vật liệu composite và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này.
3.3. LPG chai composite (sau đây gọi là LPG chai) là LPG đã được nạp vào chai LPG composite theo một khối lượng nhất định.
3.4. Ki ể m định là hoạt động đánh giá và xác nhận tình trạng an toàn kỹ thuật của chai LPG composite theo quy định tại Quy chuẩn này.
3.5. Lớp lót (liner) là phần bên trong của chai composite, là kim loại hoặc phi kim loại, có mục đích để chứa khí và truyền áp lực khí lên các sợi.
3.6. Lớp lót không chia sẻ tải (non-load-sharing liner) là lớp lót có áp suất nổ nhỏ hơn 5 % áp suất nổ danh nghĩa của chai composite thành phẩm.
3.7. Lớp lót tương đương (equivalent liner) là lớp lót tương đương với một lớp lót trong một mẫu thử nghiệm chai trước đây khi đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
Lớp lót của thiết kế đã thử nghiệm mẫu ngoại trừ nó đã được sản xuất tại một nhà máy khác.
Lớp lót của thiết kế đã thử nghiệm mẫu ngoại trừ nó đã được sản xuất bằng quy trình khác biệt đáng kể với quy trình sản xuất các mẫu thiết kế thử nghiệm.
Lớp lót của thiết kế đã thử nghiệm mẫu ngoại trừ việc nó có được xử lý nhiệt bên ngoài các giới hạn quy định tại các mẫu thiết kế thử nghiệm.
3.8. Lô lớp lót kim loại (batch of metallic liners) là số lượng của các lớp lót có cùng đường kính, chiều dài, chiều dày danh nghĩa và kiểu thiết kế từ cùng một vật liệu đúc và xử lý nhiệt theo cùng điều kiện nhiệt độ và thời gian.
3.9. Lô lớp lót phi kim loại (batch of non-metallic liners) là số lượng của các lớp lót có cùng đường kính, chiều dài, chiều dày danh nghĩa và kiểu thiết kế cùng kết cấu và cùng một lô vật liệu và cùng một quy trình sản xuất.
3.10. Bọc bằng composite (composite overwrap) là sự kết hợp của sợi và vật liệu liên kết.
3.11. Lớp phủ ngoài (exterior coating) là lớp vật liệu được phủ cho các chai để bảo vệ hoặc cho các mục đích thẩm mỹ.
3.12. Sợi aramid (aramid fibre) là sợi aramid liên tục ở dạng kéo, được sử dụng để gia cường.
3.13. Sợi cacbon (carbon fibre) là sợi cacbon ở dạng kéo liên tục, được sử dụng để gia cường.
3.14. Sợi thủy tinh (glass fibre) là sợi thủy tinh ở dạng kéo, được sử dụng để gia cường.
3.15. Sợi tương đương (equivalent fibre) là sợi được sản xuất từ cùng một nguyên liệu thô danh nghĩa, sử dụng cùng quy trình sản xuất và có cùng một cấu trúc vật lý và cùng tính chất vật lý danh nghĩa và có giới hạn bền kéo trung bình và modun kéo nằm trong giới hạn sai số ± 5 % tính chất của sợi trong thiết kế chai được phê duyệt.
3.16. Chai được quấn toàn bộ (fully- wrapped cylinder) là chai được gia cố với sợi trong một khuôn nhựa được kéo căng theo cả chu vi và chiều dọc.
3.17. Vật liệu liên kết (matrix) là vật liệu được sử dụng để liên kết và giữ các sợi cố định.
3.18. Lô chai thành phẩm (batch of finished cylinders) là số lượng sản xuất lên đến 200 chai thành phẩm được sản xuất liên tục (cộng với số chai thành phẩm được yêu cầu để thử nghiệm phá hủy), có cùng đường kính, chiều dài, chiều dày danh nghĩa và thiết kế.
3.19. Áp suất nổ (burst pressure) là áp suất cao nhất đạt được trong chai khi thử nổ.
II. Quy định về kỹ thuật
4. Tiêu chuẩn được viện dẫn
TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002), Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử
Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải.
Phần 1: Phương pháp thử.
Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T).
Phần 1: Nguyên tắc chung.
Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn.
Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
Điều 11 của Quy chuẩn này và đảm bảo luôn có để nhận biết trong suốt quá trình lưu thông của chai.
9.4. Đối với chai được ghi nhãn trước ngày có hiệu lực của Quy chuẩn này, đơn vị sử dụng phải đảm bảo chai có số sêri gần chắc chắn lên phần chai composite (không phải trên vỏ bọc có thể tháo rời bên ngoài), đảm bảo luôn có trong suốt vòng đời chai.
Các thông tin ghi nhãn khác phải đảm bảo luôn có để nhận biết trong suốt quá trình lưu thông của chai.
10. Quy định về an toàn trong nạp LPG vào chai, lưu thông, tồn chứa, vận chuyển, lắp đặt và sử dụng chai LPG và LPG chai
10.1. Quy định về an toàn đối với việc nạp LPG vào chai
10.1.1. Không được nạp LPG vào chai, đồng thời phải thực hiện kiểm định khi phát hiện một trong các trường hợp sau:
Chai quá thời hạn kiểm định.
Chai chưa được kiểm định hoặc không thể xác định được thời hạn kiểm định.
10.1.2. Không được nạp LPG vào chai, đồng thời phải thực hiện đánh giá loại bỏ hoặc sửa chữa chai trong các trường hợp sau:
Không có thông tin về khối lượng vỏ hoặc có nhưng không đọc được.
Chai có khuyết tật hoặc hư hỏng ở tay cầm hoặc vành chân đai.
Chai có khuyết tật về vật lý ở thành chai.
Chai bị ăn mòn nhìn thấy được.
Chai có vết cháy do hồ quang, hỏa hoạn.
Chai, van hoặc các cơ cấu giảm áp suất (nếu được trang bị) bị rò rỉ hoặc hư hỏng.
10.1.3. Không được nạp LPG vào chai không đáp ứng đủ điều kiện lưu thông trên thị trường theo quy định.
10.1.4. Chỉ được tiến hành nạp LPG vào chai tại các trạm nạp đủ điều kiện theo quy định.
10.1.5. Việc đánh giá loại bỏ chai khi nạp phải được thực hiện theo quy định.
10.1.6. Lượng nạp an toàn theo quy định trong mọi trường hợp không lớn hơn 85% dung tích của chai.
10.2. Quy định về điều kiện an toàn chai khi lưu thông trên thị trường
10.2.1. Chai trước khi lưu thông trên thị trường phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật.
10.2.2. Chai phải đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn tại Quy chuẩn này và thực hiện kiểm định định kỳ theo quy định.
10.2.3. Có đầy đủ hồ sơ, nguồn gốc xuất xứ của nhà sản xuất theo quy định.
10.2.4. Khối lượng, chất lượng LPG trong chai phù hợp với nhãn hàng hóa, tiêu chuẩn chất lượng thương nhân đã công bố, được niêm phong đúng quy cách.
10.3. Quy định về an toàn trong tồn chứa
10.3.1. An toàn về tồn chứa LPG chai tại kho chứa chai
Các chai phải được bảo quản trong kho theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Không được bảo quản, tồn chứa các chai chứa khí khác cùng với chai.
Kho bảo quản chai phải đảm bảo thông thoáng, có ít nhất hai cửa ra vào, cửa mở ra phía ngoài; phải có thiết bị kiểm tra, cảnh báo rò rỉ LPG; phải có hệ thống bảo vệ chống sét.
Mọi hầm, hố, kênh, rãnh phải cách kho một khoảng cách không nhỏ hơn 2 m.
Hàng rào kho phải chắc chắn, có chiều cao không nhỏ hơn 1,8 m và không gây ảnh hưởng tới thông gió tự nhiên.
Nền kho phải vững chắc, bằng phẳng, cao hơn mặt bằng xung quanh, không trơn trượt, bằng vật liệu không cháy. Không được bố trí đường ống, cống thoát nước tại nền kho chứa.
Mặt bằng kho phải có đường bảo đảm cho xe ôtô vận tải, xe chữa cháy ra vào thuận tiện.
Lối đi lại và các cửa thoát hiểm phải thoáng, không có các vật chắn.
Kho phải có nguồn nước chữa cháy theo quy định.
Phải treo biển báo “cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, “Không có nhiệm vụ miễn vào”, “Nội quy phòng cháy, chữa cháy”, các tiêu lệnh hướng dẫn chữa cháy tại vị trí dễ thấy, trước cửa kho.
Thiết bị chiếu sáng phải là loại thiết bị phòng nổ theo quy định.
Vách ngăn, tường ngăn, cột chống, mái che của kho chứa chai phải làm bằng vật liệu chịu lửa.
Kho phải có lỗ thông hơi bố trí trên tường và trên mái. Tổng diện tích lỗ thông hơi không nhỏ hơn 2,5% diện tích tường, các lỗ thông hơi không được gần các nguồn nhiệt, nguồn điện.
10.3.2. An toàn trong xếp dỡ, tồn chứa và bày bán LPG chai tại cửa hàng LPG
Việc xếp dỡ, tồn chứa và bày bán chai, LPG chai tại cửa hàng phải tuân thủ quy định tại mục 8 TCVN 6223:2017.
10.4 Quy định về an toàn trong vận chuyển LPG chai
10.4.1. An toàn trong vận chuyển chai bằng đường bộ
Chai phải xếp theo chiều thẳng đứng, van chai ở phía trên. Đối với chai có dung tích từ 99L đến 150L chỉ được xếp một lớp. Chai có dung tích dưới 99L cho phép xếp nhiều lớp nhưng không được cao hơn thành xe.
Người chịu trách nhiệm vận hành phương tiện vận chuyển, chủ hàng (hay người áp tải) phải được huấn luyện và sát hạch kỹ thuật an toàn định kỳ và phải kiểm tra lại điều kiện an toàn của phương tiện vận chuyển; chỉ được xếp chai lên phương tiện đảm bảo an toàn và phải tuân thủ các quy định có liên quan tại Luật Giao thông đường bộ.
Không được để lẫn chai với dầu mỡ và vật liệu dễ cháy khác.
Không được vận chuyển chai cùng với chai chứa chất khí khác. Không được chở người lẫn với chai.
Không được vận chuyển chai trong các thùng xe, trong các container đóng kín.
Không được vận chuyển chai bằng xe có súc vật kéo.
Xe gắn máy (hai bánh) vận chuyển chai phải có giá đỡ chắc chắn, chai phải luôn ở vị trí thẳng đứng, van chai hướng lên trên, số lượng chai chuyên chở không được vượt quá 02 chai.
Không được vận chuyển chai cùng với người trong thang máy, trừ người trực tiếp vận chuyển.
Không được chuyên chở chai trên phương tiện giao thông công cộng.
10.4.2. An toàn trong vận chuyển LPG chai bằng đường thủy
Khi vận chuyển LPG chai bằng đường thủy phải thực hiện các quy định pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường thủy có liên quan.
Chai trong khoang, hầm tàu phải được thông gió tự nhiên hoặc chụp hút gió cơ khí, miệng hút gió phải đặt tại điểm thấp nhất của khoang chứa.
Không được vận chuyển chai trong các container đóng kín.
Khoang chứa chai phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động và hệ thống phun nước.
10.4.3. An toàn trong vận chuyển chai bằng đường sắt
Khi vận chuyển chai bằng đường sắt phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường sắt.
10.5. Quy định về an toàn trong lắp đặt chai cho khách hàng sử dụng
10.5.1. Không được lắp đặt chai trong phòng kín, hầm kín.
10.5.2. Chai phải được lắp đặt ở vị trí thẳng đứng.
10.5.3. Trên tường nơi đặt chai phải có khe hở hoặc lỗ thông hơi. Vị trí đáy các khe hở và lỗ thông hơi này không được cao hơn sàn nhà 150 mm.
10.5.4. Khu vực xếp đặt chai phải thông thoáng, đảm bảo bất kỳ rò rỉ khí dầu mỏ hóa lỏng nào cũng không có khả năng gây cháy.
10.5.5. Tất cả các thiết bị điện trong nhà phải lắp đặt cách chai tối thiểu 1,5 m.
10.5.6. Phải loại trừ ngay bất kỳ nguồn gây cháy nào gần khu vực chai.
10.5.7. Không được lắp đặt, cất giữ chai ở khu vực cửa ra vào, ở nơi hay có người qua lại.
10.6. Quy định về an toàn trong sử dụng LPG chai
10.6.1. Chai khi bán cho khách hàng sử dụng phải đáp ứng quy định về điều kiện an toàn chai khi lưu thông trên thị trường tại điểm 10.2 của Quy chuẩn này.
10.6.2. Các chai khi lắp đặt cho khách hàng sử dụng phải được kiểm tra về sự rò rỉ, tình trạng hoạt động của các van an toàn, dây dẫn và đường ống dẫn.
10.6.3. Khi cung cấp LPG chai cho khách hàng sử dụng, cửa hàng LPG phải cung cấp cho khách hàng 01 bản phiếu giao hàng và có 01 bản lưu tại cửa hàng, trong đó phải có các thông tin tối thiểu: chủ sở hữu, loại chai, số sê ri chai, hạn kiểm định trên chai, nơi nhập chai chứa cho cửa hàng, tên và địa chỉ khách hàng sử dụng, ngày giao chai cho khách hàng, tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ của cửa hàng. Cửa hàng LPG phải cung cấp tài liệu hướng dẫn và hướng dẫn trực tiếp các thông tin cần thiết về an toàn khi sử dụng LPG, các biện pháp đề phòng, các bước xử lý khi LPG rò rỉ; quy trình sử dụng bếp ga, chai và các phụ kiện kèm theo cho khách hàng sử dụng bếp ga, chai của cửa hàng.
10.6.4. Khi phát hiện chai không bảo đảm an toàn, có nguy cơ gây cháy nổ (mùi LPG phát tán ra ngoài do van, phụ kiện không đảm bảo độ kín) phải ngừng sử dụng, báo ngay cho cửa hàng LPG đến khắc phục kịp thời.
11. Quy định về kiểm định chai
11.1. Hình thức kiểm định
Kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng.
Kiểm định định kỳ khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
Kiểm định bất thường khi thấy cần thiết hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
11.2. Thời hạn kiểm định
Thời hạn kiểm định định kỳ chai theo quy định của nhà sản xuất, nhưng chu kỳ không quá 05 năm so với lần kiểm định gần nhất.
Đối với chai đã sử dụng từ 17 năm đến 19 năm (tính từ thời gian kiểm định lần đầu), thời hạn kiểm định lần tiếp theo không quá năm sử dụng thứ 22.
Đối với chai đã sử dụng từ 20 năm, thời hạn kiểm định định kỳ không quá 02 năm.
11.3. Thủ tục kiểm định
11.3.1. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra hồ sơ loạt chai kiểm định lần đầu, cụ thể:
+ Giấy chứng nhận của nhà sản xuất.
+ Hồ sơ vật liệu.
+ Các biên bản kiểm tra thử nghiệm kèm theo.
+ Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp (không yêu cầu đối với các chai được chế tạo trước ngày có hiệu lực của Quy chuẩn này).
+ Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực.
+ Bản vẽ cấu tạo ghi đầy đủ kích thước chính.
+ Tên và địa chỉ khách hàng sở hữu lô chai.
Đối với chai kiểm định định kỳ, bất thường: Xem xét danh sách chai kiểm định, phiếu kết quả kiểm định lần trước, lý do kiểm định bất thường.
11.3.2. Kiểm tra và xử lý sơ bộ
Kiểm tra thông số kỹ thuật ghi trên tay sách hay cổ chai, đối chiếu số liệu kỹ thuật trong danh sách những chai cần kiểm định. Loại bỏ các chai không thuộc danh sách kiểm định và những chai mất hoặc mờ các thông số.
Kiểm tra bằng mắt tình trạng bên ngoài của từng chai để loại bỏ các chai có hiện tượng bất thường tại các bộ phận chịu áp lực như: xước theo rãnh sâu, móp, bong, rộp, vết cháy, v.v... theo quy định.
Tiến hành xử lý khí dư trong chai bằng cách xả, hút khí bằng thiết bị chuyên dụng, áp suất trong chai không lớn hơn - 0,2 bar. Sau đó khí có thể được thu hồi sử dụng hoặc có các biện pháp xử lý an toàn, không được xả trực tiếp ra môi trường.
Sau khi đã xử lý hết khí dư trong chai, tháo van đầu chai bằng dụng cụ và thiết bị chuyên dụng.
Lưu ý: Phải sử dụng dụng cụ giữ miếng đệm cổ chai (boss) nhằm tránh xoay gây hỏng khi tháo van đầu chai.
Làm sạch bên trong chai, bên ngoài chai.
11.3.3. Tiến hành kiểm định
a) Kiểm tra van đầu chai:
Kiểm tra khả năng mở của bộ phận an toàn của van đầu chai tại áp suất được ghi trên van (25 bar).
Kiểm tra độ kín của van đầu chai tại áp suất thử 6 bar bằng môi chất khí.
Loại bỏ van bị kẹt, hỏng bộ phận an toàn, có dấu hiệu bị nứt, ren bị hỏng hoặc các van không đạt khi thử kín.
b) Kiểm tra bên ngoài, bên trong
Kiểm tra bên ngoài, bên trong theo trình tự các bước sau:
Kiểm tra tình trạng bề mặt lớp vỏ composite của chai, cổ ren, vỏ nhựa.
Kiểm tra bên trong chai bằng thiết bị soi chuyên dụng để đánh giá tình trạng bề mặt bên trong chai.
Loại bỏ các chai không đạt yêu cầu khi thấy các vết cắt, lỗ thủng, trầy xước, chỗ phình, vết nứt, tách lớp, vết cháy, vết hư hỏng do hóa chất.
Tiêu chí chấp thuận hay loại bỏ chai tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
c) Kiểm tra khả năng chịu áp lực (thử thủy lực)
Thử thủy lực:
+ Nạp đầy môi chất thử (nước) vào chai chứa.
+ Nâng dần áp suất thử đến áp suất thử. Mức áp suất này được giữ ít nhất trong 30 giây và xác định rằng không có hiện tượng rò rỉ, hay bị các khuyết tật thuộc diện bị loại bỏ. Nếu thấy hiện tượng rò rỉ trong đường ống dẫn hay vị trí nối, chai có thể kiểm tra lại sau khi khắc phục sự cố rò rỉ.
+ Loại bỏ những chai có hiện tượng rò rỉ, biến dạng khi áp suất trong chai được giữ ở áp suất thử.
Tháo và làm sạch môi chất thử và làm khô bên trong chai.
Lắp van đã qua kiểm tra vào những chai có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu. Lực vặn van trong khoảng từ 80 Nm đến 100 Nm.
Phải sử dụng dụng cụ giữ miếng đệm cổ chai (boss) nhằm tránh xoay gây hỏng khi vặn van đầu chai.
d) Kiểm tra độ kín (thử kín)
Nạp khí nén hoặc khí trơ vào chai đến áp suất 6 bar (Áp suất tối thiểu theo yêu cầu của tiêu chuẩn EN14767:2005).
Kiểm tra độ kín của các đầu nối, mối ghép van của chai bằng cách nhúng toàn bộ chai vào trong bể chứa nước. Các chai có rò rỉ phải đưa ra xử lý và thử lại.
đ) Hút chân không
Chai thử đạt yêu cầu, tiến hành xả hết khí, làm khô bên ngoài chai; hút chân không đến áp suất -0,2 bar.
e) Kiểm tra khối lượng chai
Trường hợp khối lượng cân thực tế sai khác với khối lượng đã được in lên vỏ chai thì giá trị khối lượng đã được in lên chai sẽ phải xóa bỏ và in giá trị khối lượng thực tế lên chai bằng thiết bị in chuyên dụng.
11.4. Xử lý kết quả kiểm định
11.4.1. Các chai đạt yêu cầu không có các biểu hiện làm giảm khả năng làm việc và trong quá trình thử không phát sinh các hiện tượng bất thường.
11.4.2. Ký hiệu kiểm định:
Các chai đạt yêu cầu kiểm định được dán ký hiệu kiểm định.
Trường hợp kiểm định lần đầu cho loạt chai, nếu loạt chai đạt yêu cầu kiểm định, phải dán ký hiệu kiểm định cho 100% số chai của loạt.
Ký hiệu kiểm định gồm cơ quan kiểm định, thời gian kiểm định và thời gian tái kiểm định: [1] - [2] - [3] - [4] trên cùng một hàng, trường hợp chiều dài đóng bị hạn chế thì có thể tách [1] riêng một hàng.
[1]: Lô gô hoặc ký hiệu đơn vị kiểm định.
[2]: Tháng, năm kiểm định (hai số cuối).
[3]: Năm kiểm định tiếp theo (hai số cuối).
[4]: Khối lượng chai (nếu khối lượng thay đổi quá 0,2 kg).
Chiều cao chữ, số tối thiểu 4 mm. Thời hạn tái kiểm định phải đúng theo quy định tại điểm 11.2 của Quy chuẩn này.
11.4.3. Lập biên bản kiểm định: Ghi đầy đủ kết quả kiểm định, các nhận xét và các yêu cầu đề ra đối với cơ sở sử dụng.
11.4.4. Cấp phiếu kết quả kiểm định, biên bản kiểm định cho cơ sở sử dụng.
Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đã đạt yêu cầu.
12. Quy định về loại bỏ và sửa chữa chai
12.1. Yêu cầu về việc sửa chữa chai
Chỉ được sửa chữa chai tại các cơ sở sản xuất, sửa chữa chai đủ điều kiện và đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai theo quy định.
Không được phép tiến hành các công việc sửa chữa sau đây:
Xóa bỏ thay đổi lôgô của chai nhằm chiếm dụng chai của chủ sở hữu khác, sửa đổi các thông số kỹ thuật ban đầu của chai.
Sửa chữa chai để sử dụng vào mục đích khác.
12.2. Yêu cầu về việc loại bỏ chai
Tiến hành loại bỏ chai đối với các chai cần loại bỏ sau khi đã thực hiện đánh giá loại bỏ như sau:
a) Đánh giá loại bỏ chai khi kiểm định thực hiện theo quy định tại
Điều 11 của Quy chuẩn này.
b) Đánh giá loại bỏ chai khi nạp LPG vào chai được thực hiện khi phát hiện các chai vượt quá giới hạn loại bỏ tại Phụ lục A.
c) Xử lý các chai loại ra khi thực hiện các bước kiểm định tại bằng một trong các cách như sau:
Ép vỡ hay cắt nhỏ bằng máy cơ khí.
Khoan 2 lỗ với đường kính khoảng 20 mm trên thành bình.
Cắt cổ bình.
13. Quy định về phương tiện đo sử dụng trong thử nghiệm, kiểm định
Phương tiện đo sử dụng trong thử nghiệm, kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.
III. Quy định về quản lý
14. Quy định về chứng nhận hợp quy
Việc chứng nhận hợp quy đối với chai sản xuất trong nước và nhập khẩu được thực hiện theo một trong hai phương thức sau:
Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
15. Quy định về công bố hợp quy
15.1. Các chai sản xuất trong nước, nhập khẩu từ ngày có hiệu lực của quy chuẩn này phải thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy phù hợp với các quy định có liên quan tại
Phần II của Quy chuẩn này.
Phần II của Quy chuẩn này, bảo đảm các yêu cầu an toàn của chai theo đúng nội dung công bố và thực hiện trách nhiệm quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan.