QUYẾT ĐỊNH Quy định định mức giao đất ở, định mức bình quân đất sản xuất để thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc h ướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc
Chương trình mục tiêu q uốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về định mức giao đất ở, định mức bình quân đất sản xuất để thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025.
Điều 2
Định mức giao đất ở và định mức bình quân đất sản xuất
1. Mức giao đất ở bình quân cho mỗi hộ gia đình: 200m 2 /hộ.
2. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cụ thể:
Đất chuyên trồng lúa nước (lúa 2 vụ) 1.500 m 2 /hộ;
Hoặc đất trồng lúa nước còn lại 2.500 m 2 /hộ;
Hoặc đất trồng rừng sản xuất; đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác 5.000 m 2 /hộ .
3. Hệ số tính quy đổi các loại đất sản xuất về đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác như sau:
1 m 2 đất chuyên trồng lúa nước (lúa 2 vụ) được tính bằng 3 m 2 đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác;
1 m 2 đất trồng lúa nước còn lại được tính bằng 2 m 2 đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác.
Điều 3
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra, giám sát việc giao đất ở, đất sản xuất cho hộ gia đình, bảo đảm đúng đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
2. UBND các huyện: Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Thanh Thủy, Đoan Hùng quy hoạch đất ở, đất sản xuất và giao đất ở, đất sản xuất theo định mức quy định trên cho các hộ gia đình được hưởng chính sách.
Điều 4
Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện: Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Thanh Thủy, Đoan Hùng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.