QUYẾT ĐỊNH Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm
căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 332/TTr-STNMT ngày 10 tháng 11 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
TT
Loại khoáng sản
Tỷ lệ quy đổi về khoáng
sản nguyên khai
Ghi chú
Khoáng sản thành phẩm
Khoáng sản nguyên khai để tính phí BVMT
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa)
30 m 2
(dày 1,5 cm)
1m 3
2
Đá block
1m 3
1m 3
3
Phen-sờ-phát (fenspat)
1m 3
1m 3
4
Sỏi, cuội, sạn
1m 3
1m 3
5
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
5.1
Đá hộc, đá xô bồ (hỗn hợp sau nổ mìn)
1m 3
1m 3
5.2
Đá (5x7) cm
1m 3
1,2m 3
5.3
Đá (4x6) cm
1m 3
1,25m 3
5.4
Đá (2x4) cm
1m 3
1,4m 3
5.5
Đá (1x2) cm
1m 3
1,42m 3
5.6
Đá (0,5x1) cm
1m 3
1,3m 3
5.7
Đá mi
1m 3
1,3m 3
5.8
Đá Dmax 37,5
1m 3
1,12m 3
5.9
Đá Dmax 25
1m 3
1,12m 3
5.10
Các loại đá thành phẩm khác
1m 3
1,1m 3
6
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp)
1m 3
1m 3
7
Cát vàng
1m 3
1m 3
8
Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh)
1m 3
1m 3
9
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
1m 3
1m 3
10
Đất sét, đất làm gạch, ngói
10.1
Gạch 4 lỗ (8 x 8 x 18) cm
700 viên
1m 3
10.2
Gạch 6 lỗ (8 x 12 x 18) cm
400 viên
1m 3
10.3
Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 4 x 18) cm
1.000 viên
1m 3
11
Đất làm cao lanh
1m 3
1m 3
12
Các loại đất khác (trừ đất làm thạch cao)
1m 3
1m 3
13
Gờ-ra-nít (granite)
1m 3
1m 3
14
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartize)
1m 3
1m 3
15
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
1m 3
1m 3
16
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
1m 3
1m 3
17
Nước khoáng thiên nhiên
1m 3
1m 3
18
A-pa-rít (aparit), séc-păng-tin (secpentin)
1m 3
1m 3
19
Than khác (trừ Than an-tra-xít hầm lò, than an-tra-xít lộ thiên, than nâu, than mỡ)
1m 3
1m 3
20
Khoáng sản không kim loại khác
1m 3
1m 3
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Cục Thuế tỉnh căn cứ nội dung được quy định tại
Điều 1 Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan, thông báo và hướng dẫn cụ thể để Chi cục Thuế các huyện, khu vực, thành phố, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu xét thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ quặng khoáng sản không kim loại thành phẩm ra số lượng quặng khoáng sản không kim loại nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
Báo Đắk Lắk;
Đài Phát thanh và Truyền hình Đắk Lắk;
Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
Các phòng: KT, TH, CN;
Lưu: VT, NNMT.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Nghị