NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2021-2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021đến năm 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2021-2025.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục trong thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2021-2025.
2. Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Chương II
Điều 2
Hồ sơ, trình tự, thủ tục trong thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025: Thực hiện theo quy định tại
Điều 2,
Điều 3,
Điều 4,
Điều 5,
Điều 6 Quy định kèm theo Nghị quyết số 44/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025.
b) Đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 9
Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hoá sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH);
Điều 5 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT).
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2022/TT-BTC).
Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
3. Trình tự, thủ tục
a) Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt .
Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến bộ phận một cửa cơ quan chủ trì thực hiện chương trình cấp tỉnh (Đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 là Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 là Ban Dân tộc). Hình thức nộp: Trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Hội đồng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện, cơ quan chủ trì trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chủ trì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của cơ quan chủ trì, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
b) Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, giao phòng ban chuyên môn cấp huyện thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 3
Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025: Thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9
Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH;
Điều 5 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT.
b) Đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5
Điều 12 Thông tư số 15/2022/TT-BTC.
2. Thành phần hồ sơ
a) Biên bản họp thôn, bản (Mẫu số 01 được quy định tại phụ lục kèm theo);
b) Đơn đề nghị (Mẫu số 02 được quy định tại phụ lục kèm theo);
c) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm (Mẫu số 03 được quy định tại phụ lục kèm theo);
d) Dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng (Mẫu số 04 được quy định tại phụ lục kèm theo);
đ) Bản cam kết của hộ gia đình tham gia dự án/phương án sản xuất cộng đồng (Mẫu số 05 được quy định tại phụ lục kèm theo).
3. Trình tự, thủ tục
a) Xây dựng dự án, phương án: Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng dự án, phương án theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này và lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án.
b) Thẩm định và phê duyệt dự án, phương án
Cộng đồng dân cư (Tổ trưởng, Nhóm trưởng) nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều này đến bộ phận một cửa Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai thực hiện dự án, phương án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân cấp xã lập tờ trình đề xuất phê duyệt dự án, gửi hồ sơ dự án và tờ trình đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định và Bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định theo điểm b khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tổ thẩm định có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Tổ thẩm định tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Điều 4
Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Nội dung hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 1
Điều 2, khoản 1
Điều 3 của Nghị quyết này.
2. Thành phần hồ sơ
Thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
3. Trình tự, thủ tục
a) Trong trường hợp đã xem xét khả năng áp dụng hình thức hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, nhưng không huy động được sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức khác hoặc không có đề xuất từ cộng đồng dân cư; hoặc dự án hỗ trợ người dân đang chịu thiệt hại nặng nề bởi thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường; dự án, mô hình cho các nhóm đối tượng yếu thế; hỗ trợ sản xuất gắn với củng cố quốc phòng an ninh, bình đẳng giới; mô hình ứng dụng công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới.
Cơ quan chủ trì thực hiện chương trình cấp tỉnh/phòng ban chuyên môn cấp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện hỗ trợ dự án, kế hoạch phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 9,
Điều 10,
Điều 11 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
c) Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại
Điều 12,
Điều 13,
Điều 14,
Điều 15 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ./.
Phụ lục
HỒ SƠ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang )
Mẫu số 01
Biên bản họp thôn, bản
Mẫu số 02
Đơn đề nghị
Mẫu số 03
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
Mẫu số 04
Dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
Mẫu số 05
Bản cam kết của hộ gia đình tham gia dự án/phương án sản xuất cộng đồng
Mẫu số 01
UBND XÃ ……….
THÔN, BẢN ……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
………, ngày …… tháng …… năm ……..
BIÊN BẢN HỌP THÔN, BẢN
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại thôn ……, xã ……, huyện ….. nhóm hộ đã tổ chức họp để lựa chọn các hộ đủ điều kiện, đăng ký tham gia dự án ……….., như sau:
I. Thành phần tham dự: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì; thư ký cuộc họp; thành phần tham gia)
1. Đại diện UBND xã: ……………………………………………………
Ông/bà: ……………………………… Chức vụ: ……………………….
Ông/bà: ……………………………… Chức vụ: ……………………….
2. Đại diện thôn (nơi triển khai dự án)…………………….……………….
Ông/bà: ………………… Chức vụ: Trưởng thôn/bản (chủ trì cuộc họp)
Ông/bà: ………………… (Thư ký cuộc họp).
3. Tổng số hộ dân tham gia: ….. hộ là các hộ sinh sống trên địa bàn thôn.
II. Nội dung cuộc họp
1. Phổ biến dự án: Tên dự án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; định mức kinh tế kỹ thuật, mức chi hỗ trợ dự án,…
2. Thông báo phương án thực hiện dự án, hỗ trợ của nhà nước, thống nhất về việc đóng góp của thành viên tổ cộng đồng, cơ chế quay vòng vốn (nếu có);
3. Thành lập tổ/nhóm cộng đồng tham gia dự án (áp dụng đối với các thôn/bản chưa có tổ/nhóm cộng đồng): Thành lập tổ/nhóm cộng đồng, bầu ra tổ trưởng/nhóm trưởng làm người đại diện, tổ phó/phó nhóm và các thành viên.
(Thành lập tổ cộng đồng phải đảm bảo tối thiếu 50% người dân tham gia là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực thực hiện dự án, mô hình có trên 70% người dân tham gia là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo. Có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi).
Sau khi triển khai và thảo luận chúng tôi thống nhất thành lập tổ/nhóm cộng đồng (tên tổ/nhóm cộng đồng) ……………….. tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất …………… do ông/bà ……………. Tổ trưởng/trưởng nhóm làm đại diện. Tổ/nhóm cộng đồng …………….. gồm …….. thành viên, danh sách cụ thể như sau:
4. Danh sách thành viên tổ/nhóm cộng đồng tham gia dự án:
TT
Tên thành viên tham gia dự án
Ngày tháng năm sinh
Dân tộc
Địa chỉ (thôn, xã)
Thuộc đối tượng ( hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng,..)
Chức danh
Đăng ký hỗ trợ
Đối ứng của hộ
Ký xác nhận hoặc điểm chỉ
Ghi chú
Tổ trưởng/trưởng nhóm
Tổ phó/phó nhóm
Thành viên
Trong đó có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi
Cuộc họp đã kết thúc vào hồi …. giờ … cùng ngày. Được thông qua và các thành phần tham dự đều nhất trí nội dung biên bản. Biên bản này được dùng làm căn cứ để xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất ……………….../.
Thư ký
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện Tổ/nhóm cộng đồng
Tổ trưởng/trưởng nhóm
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chủ trì
(Trưởng thôn/bản)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện UBND Xã
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 0 2
CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(TỔ, NHÓM HỘ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………../
….., ngày……tháng……năm………
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
V/v hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng
Kính gửi: UBND xã/thị trấn……………………………….
Căn cứ ……………………………………………………………………
Căn cứ biên bản họp thôn ngày …. tháng …. năm …..
Cộng đồng dân cư đề xuất dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng năm .......... gồm các nội dung sau:
Tên cộng đồng dân cư (Tổ/nhóm): ………………………………….
Người đại diện (tổ trưởng/nhóm trưởng):....................................................
Địa chỉ: …………………………………………………………………...
CMTND/CCCD........................ ngày cấp….……Nơi cấp………..…….
Điện thoại: ………………… Fax:………… Email: .............................
Căn cứ chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng của các chương trình mục tiêu quốc gia, (Tên cộng đồng dân cư) đề nghị UBND xã, thị trấn………. xem xét tổng hợp trình UBND huyện thẩm định dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng, như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên dự án, phương án ………………………………………………
2. Địa bàn thực hiện: ....................................................................................
3. Số hộ tham gia: ........................................................................................
4. Tiến độ thực hiện dự kiến: ......................................................................
II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC
1. Nội dung đề nghị hỗ trợ:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
2. Tổng vốn, kinh phí dự kiến đề nghị hỗ trợ ...............................................
Chi tiết các năm đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm): ....................
III. CAM KẾT: ................................. (tên Cộng đồng dân cư) cam kết:
1. Tính chính xác của những thông tin trên đây
2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Cam kết thực hiện luân chuyển bằng hiện vật hoặc thu hồi vốn bằng tiền phần vốn hỗ trợ từ ngân sách khi đến thời hạn thu hồi theo phê duyệt dự án/phương án của cấp có thẩm quyền (nếu có).
5. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
IV. TÀI LIỆU KÈM THEO (danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm).
Ý KIẾN CỦA UBND XÃ
(Ký, ghi họ tên)
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
TỔ, NHÓM TRƯỞNG
(Ký, ghi họ tên)
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày……tháng……năm………
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH, TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Dự án/phương án ……………………………………
Phần I
Mục tiêu của dự án/phương án: ……………………………………..
Phần II
Phần III
Phần IV. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN
Mục tiêu dự án/phương án