QUYẾT ĐỊNH Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ thuộc các
Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; Căn cứ điểm c khoản 4
Điều 40 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 406 /TTr- STC ngày 13 tháng 12 năm 2022 .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các
Chương trình
Mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán phần vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án, công trình đầu tư xây dựng trong phạm vi quy định tại
Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3
Nguyên tắc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
1. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng quy định của pháp luật về quản lý ngân sách Nhà nước và theo nội dung hướng dẫn tại Quyết định này.
2. Đảm bảo công khai, minh bạch trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4
Q uản lý, thanh toán vốn đầu tư
1. Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại
Chương II Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Chủ đầu tư lập hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn) gửi tới Kho bạc Nhà nước theo quy định tại khoản 2
Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
4. Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành, mức thu hồi từng lần do Chủ đầu tư thống nhất với cộng đồng dân cư được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng.
5. Thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo quy định tại
Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Chủ đầu tư lập hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành) gửi tới Kho bạc Nhà nước theo quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
Điều 5
Quyết toán vốn đầu tư
1. Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hằng năm
Chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại
Mục 1
Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC; Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 30/11/2022 của UBND tỉnh Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do UBND cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mục 2
Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP; Thông tư số 96/2021/TT-BTC.
Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
e) Hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành trong năm (mẫu số 12/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC) gửi đến Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp chung theo quy định tại khoản 2
Điều 48 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện quyết định này cho Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 7 . Hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023./.
Nơi nhận:
Chính phủ;
Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Nông nghiệp và PTNT; Ủy ban Dân tộc; Bộ Lao động, Thương binh và XH;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban MTTQ; các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Sở Tư pháp;
Các văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
Báo Đắk Lắk;
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
Trung tâm công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Lưu: VT, TH, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Nghị