QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 3579/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành Kế hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng mục đích sinh hoạt tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Căn cứ ý kiến của Bộ Y tế tại Công văn số 4744/BYT-K2ĐT ngày 31 tháng 8 năm 2022 đối với dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại Tờ trình số 236/ TTr- SYT ngày 14 tháng 10 năm 2022 .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
Ký hiệu: QCĐP 01:2022/BR-VT
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chương I
Điều 1
Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau đây gọi tắt là đơn vị cấp nước) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận các thông số chất lượng nước.
2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, đóng chai, nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
3. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhưng có hoạt động khai thác, xử lý, sản xuất và được thành lập ở các tỉnh, thành phố khác.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Colony Forming Unit" có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
3. Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch.
4. Hệ thống cấp nước là toàn bộ các thiết bị, phương tiện phục vụ việc khai thác, xử lý, lưu trữ, vận chuyển, phân phối nước tới người tiêu dùng.
5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit" có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
6. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Color Unit" có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
7. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
Chương II
Điều 4
Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép.
TT
Tên thông số
Đơn vị tính
Ngưỡng giới hạn cho phép
Các thông số nhóm A
Thông số vi sinh vật
1
Coliform
CFU/100 mL
<3
2
E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt
CFU/100 mL
<1
Thông số cảm quan và vô cơ
3
Arsen (Arsenic - As) ( )
mg/L
0,01
4
Clo dư tự do ( )
mg/L
Trong khoảng 0,2 - 1,0
5
Độ đục
NTU
2
6
Màu sắc
TCU
15
7
Mùi, vị
Không có mùi, vị lạ
8
pH
Trong khoảng 6,0 - 8,5
Các thông số nhóm B
Thông số vi sinh vật
9
Tụ cầu vàng
(Staphylococcus aureus)
CFU/ 100mL
< 1
10
Trực khuẩn mủ xanh
(Ps eudomonas Aeruginosa)
CFU/ 100mL
< 1
Thông số vô cơ
11
Amoni (NH 3 và NH 4 + tính theo N)
mg/L
0,3
12
Bari (Barium - Ba)
mg/L
0,7
13
Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)
mg/L
0,3
14
Cadimi (Cadmium - Cd)
mg/L
0,003
15
Chì (Plumbum - Pb)
mg/L
0,01
16
Chỉ số pecmanganat
mg/L
2
17
Chloride (Cl - ) ( )
mg/L
250 (hoặc 300)
18
Chromi (Chromium - Cr)
mg/L
0,05
19
Đồng (Cuprum - Cu)
mg/L
1
20
Độ cứng, tính theo CaCO 3
mg/L
300
21
Fluor (F)
mg/L
1,5
22
Kẽm (Zincum - Zn)
mg/L
2
23
Mangan (Manganese - Mn)
mg/L
0,1
24
Natri (Sodium - Na)
mg/L
200
25
Nhôm (Aluminium - Al)
mg/L
0,2
26
Nitrat (NO 3 - tính theo N)
mg/L
2
27
Nitrit (NO 2 - tính theo N)
mg/L
0,05
28
Sắt (Ferrum - Fe)
mg/L
0,3
29
Seleni (Selenium - Se)
mg/L
0,01
30
Sunphat (SO 4 2- )
mg/L
250
31
Sunfua
mg/L
0,05
32
Thủy ngân (Hydrargyrum - Hg)
mg/L
0,001
33
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
mg/L
1000
34
Xyanua (CN)
mg/L
0,05
Thông số hữu cơ ( Nhóm Hydrocacbua thơm )
35
Phenol và dẫn xuất của Phenol
µg/L
1
36
Styren
µg/L
20
37
Xylen
µg/L
500
Thông số hóa chất bảo vệ thực vật
38
Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazine
µg/L
100
39
Clodane
µg/L
0,2
40
Cyanazine
µg/L
0,6
41
DDT và các dẫn xuất
µg/L
1
42
Hydroxyatrazine
µg/L
200
43
Trifuralin
µg/L
20
Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ
44
Bromodichloromethane ( )
µg/L
60
45
Bromoform ( )
µg/L
100
46
Chloroform ( )
µg/L
300
47
Dibromochloromethane ( )
µg/L
100
48
Monochloramine
mg/L
3,0
Thông số nhiễm xạ
49
Tổng hoạt độ phóng xạ anpha (α)
Bq/L
0,1
50
Tổng hoạt độ phóng xạ beta (β)
Bq/L
1,0
Chú thích:
Dấu ( ) chỉ áp dụng các đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm.
Dấu ( ) chỉ áp dụng các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.
Dấu ( ) chỉ áp dụng cho vùng ven biển và hải đảo, ngưỡng giới hạn chỉ tiêu Chloride (Cl-): 250 mg/L áp dụng cho vùng ven biển; hoặc 300 mg/L áp dụng cho vùng hải đảo.
Dấu ( ) áp dụng giám sát định kỳ ít nhất 01 lần/ 01 năm.
Dấu (-) là không có đơn vị tính
Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:
C nitrat /GHTĐ nitrat + C nitrit /GHTĐ nitrit ≤ 1
Điều 5
Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
1. Các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025.
2. Thông số chất lượng nước sạch nhóm A gồm 08 thông số:
Tất cả các đơn vị cấp nước phải thực hiện giám sát các thông số này theo tần suất thử nghiệm định kỳ ít nhất 01 lần/01 tháng.
3. Thông số chất lượng nước sạch nhóm B gồm 42 thông số:
Tất cả các đơn vị cấp nước phải thực hiện giám sát các thông số này theo tần suất thử nghiệm định kỳ ít nhất 01 lần/6 tháng.
4. Đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm toàn bộ 99 thông số chất lượng nước sạch của nhóm A và nhóm B trong Danh mục các thông số chất lượng nước sạch quy định tại
Điều 4 QCVN 01-1:2018/BYT, trong các trường hợp sau đây:
a) Trước khi đi vào vận hành lần đầu.
b) Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
c) Khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.
d) Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.
5. Đối với cơ quan, đơn vị, khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung: thực hiện giám sát các thông số nhóm A theo quy định của quy chuẩn này với tần xuất thử nghiệm ít nhất 01 lần/ 03 tháng.
Điều 6
Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
1. Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm:
a) Đơn vị cấp nước cho dưới 100.000 dân: lấy ít nhất 03 mẫu nước sạch.
b) Đơn vị cấp nước cho từ 100.000 dân trở lên: lấy ít nhất 04 mẫu nước sạch và cứ thêm 100.000 dân sẽ lấy thêm 01 mẫu.
2. Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới đường ống phân phối, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới đường ống phân phối, các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới đường ống phân phối (bao gồm cả các phương tiện phân phối nước như xe bồn hoặc ghe chở nước).
3. Đối với cơ quan, đơn vị, khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung: trách nhiệm kiểm soát chất lượng nước sau đồng hồ thuộc về đơn vị sử dụng, thực hiện lấy ít nhất 02 mẫu gồm 01 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 02 bể chứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.
4. Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh: có thể tăng số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau để thử nghiệm.
Điều 7
Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử
Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch được quy định tại Phụ lục số 01 của quy chuẩn này.
Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn.
Chương III
Điều 8
Công bố hợp quy
1. Đơn vị sản xuất nước phải tự tiến hành công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đơn vị sản xuất nước phải tiến hành đánh giá hợp quy theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1,
Điều 5 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ và gửi bản tự công bố hợp quy về Sở Y tế theo Mẫu tại Phụ lục số 02 của Quy chuẩn này.
3. Trình tự công bố hợp quy và Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy được quy định tại
Điều 13 và
Điều 14 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtt.
4. Dấu hợp quy được quy định tại Điểm b3, Khoản 3,
Điều 12 Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25/12/2019 của Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
5. Đối với những đơn vị chỉ thực hiện hoạt động truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ mà không có các hoạt động khai thác khác, xử lý, sản xuất nếu không tự công bố hợp quy được phải công bố theo hồ sơ hợp quy của đơn vị sản xuất nước và đảm bảo nước được dẫn thẳng từ đơn vị sản xuất nước đến người sử dụng.
Điều 9 . Quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
1. Kết quả thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2 và Khoản 3
Điều 5 của Quy chuẩn này phải được đơn vị cấp nước công khai trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày có kết quả trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp nước (trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị cấp nước phải dán thông báo trước cổng trụ sở) các nội dung sau:
a) Tổng số mẫu nước thử nghiệm và các vị trí lấy mẫu.
b) Các thông số và kết quả thử nghiệm cụ thể của từng mẫu nước.
c) Biện pháp và thời gian khắc phục các thông số không đạt Quy chuẩn.
2. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh; Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có trách nhiệm kiểm tra (ngoại kiểm) việc thực hiện các quy định về đảm bảo chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước như sau:
a) Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch của đơn vị cấp nước quy định tại Khoản 2 và Khoản 3
Điều 5 của Quy chuẩn này; hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước sạch; công khai thông tin chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 1
Điều 2 Quy chuẩn này.
b) Lấy mẫu và thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại Khoản 2 và 3
Điều 5 của Quy chuẩn này.
c) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, cơ quan thực hiện ngoại kiểm thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện ngoại kiểm; thông báo cho đơn vị có thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại kiểm gồm các thông tin sau đây:
Tên đơn vị được kiểm tra.
Kết quả kiểm tra các nội dung quy định tại Khoản 1
Điều 2 của Quy chuẩn này.
3. Tần suất thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước sạch
a) Mỗi đơn vị cấp nước phải được ngoại kiểm định kỳ ít nhất 01 lần/01 năm.
b) Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau:
Khi có nghi ngờ về chất lượng nước thành phẩm qua theo dõi báo cáo tình hình chất lượng nước định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước.
Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.
Khi kết quả kiểm tra chất lượng nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.
Khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước.
Khi có các yêu cầu đặc biệt khác của cơ quan có thẩm quyền.
Chương I V
Điều 10
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện và có trách nhiệm kiến nghị UBND tỉnh khi cần sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này phù hợp với yêu cầu quản lý và quy định của Bộ Y tế.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện việc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo Quyết định này trên địa bàn phụ trách.
c) Tiếp nhận bản công bố hợp quy của đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh.
d) Xây dựng kế hoạch, bảo đảm nhân lực, trang thiết bị và bố trí kinh phí (trong ngân sách hằng năm) cho việc thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát chất lượng nước do hộ gia đình tự khai thác ở vùng có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước để có biện pháp đảm bảo sức khỏe người dân.
2. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh; Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6
Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ Y tế
3. Các đơn vị cấp nước
Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện theo quy định của quy chuẩn này và Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng nước sạch do đơn vị cung cấp; Lưu trữ và quản lý hồ sơ theo dõi về chất lượng nước sạch; Báo cáo kết quả thử nghiệm chất lượng nước sạch hằng quý cho Trung tâm y tế huyện, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
4. Đối với cơ quan, đơn vị, khu chung cư, khu tập thể, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung
Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện giám sát các thông số nhóm A theo quy định của quy chuẩn này với tần suất thử nghiệm ít nhất 01 lần/ 03 tháng.
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng nước sạch do đơn vị cung cấp; Lưu trữ và quản lý hồ sơ theo dõi về chất lượng nước sạch; Báo cáo kết quả thử nghiệm chất lượng nước sạch hằng quý cho Trung tâm y tế huyện, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
Điều 11
Quy định chuyển tiếp
Trong trường hợp các quy định về phương pháp thử theo Tiêu chuẩn quốc gia, Quy chuẩn quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định mới, văn bản mới./
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH
MỤC CÁC PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ THỬ NGHIỆM
Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước
Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các nhà máy xử lý và hệ thống phân phối nước.
Phần 1: Phương pháp lọc màng.
Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan.
Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan