NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ MỘT
PHẦN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO TỪNG NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ một phân từ ngân sách nhà nước cho từng nội dung công việc cụ thể thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La Khoá XV, Kỳ họp chuyên đề lần thứ chín thông qua ngày 08 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 11 năm 2022.
2. Trường hợp các văn bản trích dẫn tại Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành hoặc có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc văn bản bãi bỏ văn bản đó./.
QUY ĐỊNH
MỨC HỖ TRỢ MỘT
PHẦN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO TỪNG NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho từng nội dung công việc cụ thể thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025 ( sau đây gọi tắt là
Chương trình ).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thực hiện kế hoạch trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước ( đầu tư phát triển, sự nghiệp ) thuộc
Chương trình.
Chương trình.
Chương II
Điều 3
Mức hỗ trợ một phần từ nguồn vốn đầu tư phát triển cho từng nội dung công việc cụ thể trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
Hỗ trợ 98% đối với xã khu vực III và bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, khu vực II; Hỗ trợ 95% đối với xã khu vực II ( trừ các bản đặc biệt khó khăn ); 90% đối với các xã khu vực I ( trừ các bản đặc biệt khó khăn ) theo dự toán được duyệt để thực hiện dự án đầu tư xây dựng sau:
a) Xây dựng đường đến trung tâm xã.
b) Xây dựng đường giao thông đến bản, tiểu khu ( đường từ xã đến bản, liên bản, đường trục chính của bản ); Xây dựng đường nội bản, tiểu khu; Xây dựng đường trục chính nội đồng.
c) Xây dựng Nhà văn hóa xã, bản, khu thể thao tại các xã, bản đạt chuẩn.
d) Xây dựng chợ an toàn thực phẩm cấp xã theo quy định đạt chuẩn.
đ) Xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở đạt chuẩn.
e) Xây dựng cảnh quan môi trường nông thôn: Xanh, sạch, đẹp ( bồn hoa, cây xanh, vỉa hè, chỉnh trang khu trung tâm, điện chiếu sáng đường trục chính, các hạng mục vệ sinh mới trường nông thôn ).
f) Xây dựng hạ tầng ( ngoài hàng rào ) các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, khu chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung.
g) Xây dựng hệ thống điện nông thôn đạt chuẩn.
h) Xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng đạt chuẩn.
i) Xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng, chống thiên tai của xã đạt chuẩn.
k) Xây dựng trường học đạt chuẩn.
m) Xây dựng trạm y tế xã đạt chuẩn.
n) Xây dựng các công trình cấp nước sạch sinh hoạt tập trung; nước sinh hoạt phân tán theo nhóm hộ, hộ gia đình.
o) Xây dựng các điểm tập kết, trạm trung chuyển, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các xã, bản, tiểu khu.
p) Đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, thoát nước thải, công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung và tại chỗ; trong đó có phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp bản, tiểu khu.
q) Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Chợ nông thôn hoặc cơ sở bán lẻ khác ( siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp ).
Điều 4
Mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp cho từng nội dung công việc cụ thể trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
1. Chi hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước theo quy định tại
Điều 5 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước: 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn, mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha; 50% chi phí để san phẳng đồng ruộng, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha.
2. Chi mua sắm, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng của đài truyền thanh xã, phương tiện sản xuất các sản phẩm thông tin, tuyên truyền cho cơ sở truyền thanh, truyền hình cấp huyện để đảm bảo yêu cầu của công tác thông tin, tuyên truyền theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 100% nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.
3. Chi hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn, bản, tiểu khu theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 70% nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án.
4. Hỗ trợ chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng cho các tổ chức, cá nhân: 100% nhưng không quá 1.000 triệu đồng/dự án.
5. Hỗ trợ không quá 5.000 triệu đồng thực hiện một (01) dự án/kế hoạch liên kết từ nguồn ngân sách nhà nước: Hỗ trợ 80% tống chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, khu vực II; 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn xã khu vực II ( trừ các bản đặc biệt khó khăn ); 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn xã khu vực I ( trừ các bản đặc biệt khó khăn ).
6. Hỗ trợ cho một (01) cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 50% tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.
7. Bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn thực hiện theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hỗ trợ dự án bảo tồn và phát huy làng nghề truyền thống ở nông thôn: 50% nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án. Nội dung chi hỗ trợ dự án: Mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất; thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án; tập huấn cho người tham gia dự án, tổng kết dự án; quản lý dự án.
Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới: Hỗ trợ dự án phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang tính đặc trưng vùng miền: 70% nhưng không quá 5.000 triệu đồng/dự án. Nội dung chi cụ thể thực hiện theo Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình Phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25/7/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.