HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 112/2021 /NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dâ n tỉnh về “Một số chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025” ; Báo cá o thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định chính sách vay vốn giải quyết việc làm cho người lao động và hỗ trợ một số chi phí đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025, như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ
Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, thường trú từ đủ 6 tháng trở lên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Tự tạo việc làm tại chỗ.
b) Đi làm việc ở nước ngoài theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
b) Người lao động chỉ được hỗ trợ một lần đối với mỗi chính sách quy định tại Nghị quyết này.
c) Tại cùng một thời điểm, người lao động đang hưởng chính sách hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm trong nước, thì không được hưởng chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm ngoài nước quy định tại Nghị quyết này và ngược lại.
d) Ưu tiên hỗ trợ vay vốn đối với người lao động là người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật; người dân tộc thiểu số; người khuyết tật; người chấp hành xong hình phạt tù.
3. Chính sách hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm trong nước
a) Điều kiện hỗ trợ.
Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị vay vốn, người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đang không có việc làm và không vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật.
b) Mức vay.
Người lao động được hỗ trợ vay không phải bảo đảm tiền vay tối đa 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) từ nguồn vốn giải quyết việc làm của tỉnh.
c) Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn.
Lãi suất cho vay bằng mức lãi suất vay vốn đối với hộ cận nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.
d) Thời hạn cho vay.
Thời hạn vay vốn tối đa 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể sẽ được xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh của đối tượng vay vốn.
4. Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm ngoài nước
a) Hỗ trợ một số chi phí cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều kiện hỗ trợ: Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận đã ký.
Mức hỗ trợ: 15.000.000 đồng/người đối với người lao động thuộc đối tượng ưu tiên gồm: người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật; người dân tộc thiểu số; 12.000.000 đồng/người đối với các đối tượng khác.
b) Hỗ trợ người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều kiện hỗ trợ: Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học định hướng còn hiệu lực hoặc Văn bản xác nhận việc ký hợp đồng lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc cấp theo quy định của pháp luật.
Mức vay: Người lao động được hỗ trợ vay không phải đảm bảo tiền vay tối đa 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) từ nguồn vốn giải quyết việc làm của tỉnh.
Lãi suất cho vay: Bằng mức lãi suất vay vốn đối với hộ cận nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.
Then hạn cho vay: Không quá thời gian làm việc ghi trong hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài người lao động đã ký.
5. Quy trình, thủ tục hỗ trợ giải quyết việc làm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
6. Kinh phí triển khai thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.