QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp
Căn cứ Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 06 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biến giới Việt Trung;
Căn cứ Công văn số 1332/VPCP-CN của Văn phòng Chính phủ về việc uỷ quyền phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tuyến biên giới Việt - Trung với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
Gắn liền với việc bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, chú trọng đến mối quan hệ hữu cơ với các vùng xung quanh và cả nước trên cơ sở phân công hợp tác cùng có lợi, từng bước cải thiện đời sống kinh tế và nâng cao dân trí của nhân dân trên địa bàn.
Huy động mọi nguồn lực của nhân dân các dân tộc trong vùng, các tỉnh khác, các doanh nghiệp miền xuôi thuộc mọi thành phần kinh tế và đầu tư nước ngoài, đặc biệt là từ Trung Quốc và các nước ASEAN. Nhà nước tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Phát huy tối đa tiềm năng và ưu thế sẵn có của vùng biên giới, cửa ngõ giao lưu của Việt Nam và các nước ASEAN với Trung Quốc, đẩy mạnh hợp tác, xuất nhập khẩu với các địa phương vùng biên giới Trung Quốc.
Tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở khu vực những cửa khẩu chính; các khu, cụm công nghiệp, khuyến khích phát triển ở các vùng khác dọc tuyến biên giới với quy mô vừa và nhỏ. Kết hợp phát triển tiểu thủ công nghiệp với phát triển du lịch. Chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái, đặc biệt là bảo vệ rừng và nguồn nước.
2. Định hướng phát triển đến năm 2010
Tập trung đầu tư phát triển những ngành công nghiệp có lợi thế như: khai thác và chế biến khoáng sản quy mô vừa và nhỏ, công nghiệp chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng, thuỷ điện nhỏ, phân bón, hoá chất và cơ khí sửa chữa. Ưu tiên thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến, gia công xuất khẩu, sản xuất bao bì và đóng gói xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc. Chú trọng phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, nghề truyền thống có sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu tại địa phương như dệt, mây tre đan, chạm khắc gỗ, mộc dân dụng và một số ngành nghề khác góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong vùng, tăng thu nhập cho dân cư.
Các khu công nghiệp, các dự án sản xuất quy mô lớn và vừa được xây dựng và triển khai chủ yếu ở Lào Cai và Móng Cái. Công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp được phân bổ ở các huyện, gắn liền với vùng nguyên liệu và hệ thống công nghiệp của các tỉnh.
Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nghề truyền thống của đồng bào các dân tộc; đào tạo, du nhập nghề mới cho nhân dân trên tuyến biên giới để giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần xoá đói, giảm nghèo.
Đẩy mạnh công tác thăm dò đánh giá trữ lượng tài nguyên khoáng sản để tạo cơ sở phát triển công nghiệp khai khoáng giai đoạn sau năm 2010.
3. Định hướng phát triển của từng tỉnh đến năm 2010
a) Tỉnh Điện Biên
Đối với huyện Mường Nhé, trước mắt phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến mây, tre, song và một số loại lâm sản quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu tại chỗ, đồng thời kết hợp với các cơ sở ở trung tâm tỉnh để cung cấp nguyên liệu và một số sản phẩm phục vụ cho các vùng khác và tham gia xuất khẩu.
Phát triển một số cơ sở sản xuất gạch ngói, sửa chữa cơ khí, sản xuất dụng cụ cầm tay phục vụ nhu cầu tại chỗ. Từng bước xây dựng điểm công nghiệp tại trung tâm huyện và khu vực cửa khẩu quốc gia Sín Thầu để thu hút đầu tư, điểm công nghiệp ở khu vực tái định cư dự án Thuỷ điện Sơn La. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương và khu vực di dân, tập trung vào các sản phẩm như đá xây dựng, gạch tuy nen, gạch ngói nung và một số loại vật liệu khác. Tận dụng tiềm năng sẵn có cùng với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hình thành các vùng nguyên liệu chuyên canh để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản.
b) Tỉnh Lai Châu
Đối với 3 huyện biên giới (Mường Tè, Sìn Hồ, Phong Thổ), tập trung phát triển thuỷ điện nhỏ; khai thác và chế biến khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp chế biến hàng nông, lâm sản như mây tre đan và các lâm sản khác; chế biến thịt, thức ăn gia súc; sửa chữa cơ khí, sản xuất nông cụ phục vụ nhu cầu địa phương. Từng bước xây dựng cụm công nghiệp Mường So tại Phong Thổ để thu hút đầu tư chế biến khoáng sản, sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng; cụm công nghiệp Lê Lợi - Nậm Hằng tại huyện Sìn Hồ và Mường Tè để thu hút sản xuất giấy, đá lợp, cơ khí nhỏ.
c) Tỉnh Lào Cai
Đối với thành phố Lào Cai và 4 huyện giáp biên (Bát Xát, Bắc Hà, Bảo Thắng, Sa Pa), phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản (apatit, đồng, sắt), chế biến nông lâm sản xuất khẩu, gia công các sản phẩm xuất khẩu sang Vân Nam - Trung Quốc, thuỷ điện vừa và nhỏ để cung cấp điện cho nhu cầu tại chỗ, công nghiệp phân bón, hoá chất. Tiếp tục triển khai quy hoạch và xây dựng hạ tầng 3 khu công nghiệp (Đông Phố Mới, Bắc Duyên Hải và Tằng Loỏng).
d) Tỉnh Hà Giang
Đối với các huyện biên giới (Vị Xuyên, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc), tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản quy mô vừa và nhỏ; thuỷ điện nhỏ; chế biến nông lâm sản quy mô nhỏ và hộ gia đình; phát triển tiểu thủ công nghiệp để tạo việc làm cho đồng bào dân tộc. Duy trì gia công xuất khẩu hàng hóa cho Trung Quốc tại khu vực cửa khẩu Thanh Thuỷ.
đ) Tỉnh Cao Bằng
Phát huy tiềm năng, thế mạnh của các huyện giáp biên (Bảo Bạc, Bảo Lâm, Hà Quảng, Thông Nông, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Phục Hoà, Hạ Lang, Thạch An), đặc biệt tại khu vực cửa khẩu biên giới để phát triển công nghiệp với tốc độ cao, tập trung vào chế biến khoáng sản, nông lâm sản và gia công xuất khẩu. Đồng thời chú trọng phát triển thuỷ điện nhỏ và tiểu thủ công nghiệp.
e) Tỉnh Lạng Sơn
Đối với các huyện biên giới (Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập), các khu vực cửa khẩu lớn như Hữu Nghị, Chi Ma, Tân Thanh tập trung phát triển công nghiệp phục vụ cho xuất khẩu như gia công, lắp ráp, bao gói. Đối với các khu vực khác, tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản như chế biến hoa hồi, gỗ rừng trồng và tre nứa; mở rộng công suất khai thác than và Nhà máy Nhiệt điện Na Dương lên gấp đôi sau năm 2010; nghiên cứu khai thác, tuyển bôxit quy mô để vừa xuất khẩu. Đẩy mạnh sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề để giải quyết việc làm cho nhân dân vùng biên giới.
g) Tỉnh Quảng Ninh
Đối với thị xã Móng Cái, tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, hải sản xuất khẩu sang Trung Quốc; gia công, bao gói các sản phẩm phục vụ xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Móng Cái và phục vụ khách du lịch. Đối với các huyện biên giới (Bình Liêu, Hải Hà), chủ yếu phát triển công nghiệp quy mô nhỏ, hộ gia đình sản xuất thủ công nghiệp đáp ứng nhu cầu tại chỗ là chính.
4.
Mục tiêu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các huyện tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010
Mục tiêu tăng trưởng sản xuất công nghiệp của các huyện biên giới thuộc 7 tỉnh như sau:
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công nghiệp
a) Công bố quy hoạch; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch này sau khi được phê duyệt;
b) Dành nguồn kinh phí khuyến công quốc gia tối đa có thể cho các tỉnh biên giới để thúc đẩy phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp;
c) Nghiên cứu đề xuất các cơ chế gắn nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của các viện, trường thuộc Bộ với việc giải quyết những vướng mắc về công nghệ, thiết bị của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề ở khu vực biên giới.
2. Bộ Tài chính
Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp và các địa phương trên tuyến biên giới nghiên cứu, xây dựng cơ chế ưu đãi về tài chính, tín dụng, thuế một cách ổn định lâu dài để thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên tuyến biên giới.
3. Bộ Thương mại
Chủ trì xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại cho các địa phương vùng biên, tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là thị trường Trung Quốc. Phối hợp với phía Trung Quốc tổ chức các hội chợ nhằm giới thiệu sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của các địa phương trên tuyến biên giới, nhằm đẩy mạnh giao lưu buôn bán giữa hai nước.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản trên tuyến biên giới.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới cho các vùng biên giới.
6. Bộ Giao thông vận tải
Nghiên cứu lồng ghép các dự án xây dựng các tuyến đường vành đai biên giới với việc phát triển các khu công nghiệp và cụm điểm công nghiệp trong vùng.
7. Ủy ban Nhân dân 7 tỉnh biên giới phía Bắc
a) Chủ trì xây dựng các cơ chế chính sách ưu đãi phù hợp quy định của pháp luật về thuê đất, sử dụng đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng... nhằm thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên tuyến biên giới;
b) Tổ chức các khoá đào tạo miễn phí cho doanh nhân, cán bộ quản lý doanh nghiệp; lập các chương trình, hệ thống hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên tuyến biên giới về quản lý công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất;
c) Chỉ đạo công tác khuyến công trên địa bàn;
d) Phối hợp với Bộ Công nghiệp quản lý việc thực hiện quy hoạch này sau khi được phê duyệt.
8. Các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước
a) Tổng Công ty Điện lực Việt Nam chủ động kết hợp với các địa phương lập quy hoạch phát triển thuỷ điện quy mô vừa và nhỏ và kế hoạch cấp điện cho tuyến biên giới đảm bảo theo mục tiêu đề ra;
b) Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam và Tổng Công ty Giấy Việt Nam nghiên cứu kết hợp với các tỉnh thông qua các chương trình (xoá đói giảm nghèo, trồng rừng...) mở rộng phát triển một số vùng nguyên liệu trên tuyến biên giới để tạo việc làm cho nhân dân vùng biên giới và phục vụ sản xuất của Tổng công ty;
c) Tổng Công ty Thép Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam ưu tiên triển khai các dự án khai thác, chế biến quặng sắt, chì kẽm và các loại khoáng sản khác trên tuyến biên giới theo quy hoạch;
d) Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng các dự án sản xuất phân bón, hoá chất và gia công bao bì trên tuyến biên giới;
đ) Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội phối hợp với các địa phương nghiên cứu phát triển vùng nguyên liệu sản xuất bia tại một số vùng có điều kiện; hỗ trợ các địa phương trên tuyến biên giới có nghề sản xuất rượu truyền thống tạo dựng và phát triển thương hiệu các loại rượu này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, Tổng Công ty Giấy Việt Nam, Tổng Công ty Thép Việt Nam, Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.