QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2031, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2023.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau
CHƯƠNG I
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2
Nguyên tắc thực hiện và điều kiện hỗ trợ
1. Nguyên tắc thực hiện
a) Việc quay vòng một phần vốn đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển phải đảm bảo phù hợp với từng dự án, phương án trên địa bàn đã thực hiện và điều kiện cụ thể của từng hộ được xét chọn tham gia dự án, phương án tại địa phương.
b) Đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ trong thực hiện cơ chế quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ để luân chuyển trên địa bàn thực hiện dự án, phương án.
c) Việc thực hiện cơ chế quay vòng một phần vốn bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật, hiệu quả của nguồn vốn và không gây thất thoát ngân sách nhà nước.
d) Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong thực hiện cơ chế quay vòng.
2. Điều kiện hỗ trợ
Theo quy định tại khoản 1
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và điểm b khoản 2
Điều 2 Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ thực hiện phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương II
Điều 3
Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng vốn để luân chuyển trong cộng đồng
1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền hoặc hiện vật (được quy ra bằng tiền).
2. Tỷ lệ thu hồi:
a) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn: tối thiểu 10% tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án.
b) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn khó khăn: tối thiểu 15% tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án.
c) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại: tối thiểu 20% tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án.
3. Thời gian thu hồi: không quá 30 ngày sau khi kết thúc, nghiệm thu dự án, phương án.
Chu kỳ quay vòng vốn không quá 36 tháng đối với một dự án, phương án.
4. Đối với các dự án thực hiện quy định về hình thức, tỷ lệ, thời hạn thu hồi quay vòng vốn để luân chuyển trong cộng đồng, trong quá trình triển khai phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do các nguyên nhân khách quan (như: thiên tai, dịch bệnh,...) dẫn đến không thực hiện được việc thu hồi theo kế hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc không thu hồi, giảm tỷ lệ thu hồi hoặc kéo dài thời gian thu hồi theo thẩm quyền và trình tự sau:
a) Xác định mức độ rủi ro: Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập tổ kiểm tra, xác minh, đánh giá mức độ thiệt hại để xem xét, quyết định việc miễn giảm theo tỷ lệ tương ứng.
b) Trên cơ sở biên bản kiểm tra, xác minh, đánh giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc xử lý rủi ro (không thu hồi, giảm tỷ lệ thu hồi hoặc kéo dài thời gian thu hồi) theo mức thiệt hại và tỷ lệ tương ứng. Tổng hợp, báo cáo Cơ quan chủ trì quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (Ban Dân tộc và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
Điều 4
Quy trình thực hiện việc quản lý, sử dụng và trình tự quay vòng để luân chuyển trong cộng đồng
1. Quản lý vốn quay vòng:
a) Căn cứ vào nguồn vốn được giao từ
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để thực hiện dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao cơ quan chuyên môn trực tiếp phụ trách tham mưu
Chương trình mục tiêu quốc gia (Phòng Dân tộc (hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đối với các huyện không có Phòng Dân tộc); Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội) mở tài khoản tiền gửi để thu hồi kinh phí quay vòng hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất cộng đồng tại Kho bạc Nhà nước.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 5
Quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong cộng đồng
1. Theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu tư thực hiện việc theo dõi, kiểm tra hoạt động quản lý, thực hiện các dự án, phương án thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai trên địa bàn. Kịp thời kiến nghị cấp thẩm quyền các nội dung vướng mắc liên quan.
Chương III
Điều 6
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
1. Ban Dân tộc (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh):
Chương trình mục tiêu quốc gia (trong đó có hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất) gửi Sở Tài chính.
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của trung ương.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương và nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm.
Điều 7
Trách nhiệm của các địa phương và cộng đồng dân cư tham gia dự án
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Căn cứ dự toán Ủy ban nhân dân tỉnh giao để phân bổ, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong cộng
đồng theo quy định.
b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt nội dung dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng phù hợp theo yêu cầu Quy định này.
c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra và đôn đốc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế quay vòng.
d) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ của chủ đầu tư.
đ) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thực hiện các dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn; kết quả hoạt động quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng.
Điều 8
Trách nhiệm của hộ gia đình tham gia dự án
Cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của dự án, phương án; trong đó, cam kết hoàn trả một phần kinh phí theo quy định của dự án, phương án đã được phê duyệt cho chủ đầu tư để thực hiện luân chuyển cho các đối tượng thụ hưởng khác theo mục tiêu của dự án, phương án.
Điều 9
Điều khoản thi hành
1. Đối với những dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1603/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa kết thúc dự án thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Trường hợp văn bản được viện dẫn tại Quy định này khi có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh đến Ban Dân tộc (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh); đồng thời gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.