NGHỊ QUYẾT S ửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-H Đ ND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 ;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 20 20;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh v ề việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-H Đ ND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ :
Điều 1
S ửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-H Đ ND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 3 như sau:
“
Điều 3
Ngành, nghề - lĩnh vực hỗ trợ đầu tư, quy mô đầu tư
Ngành, nghề - lĩnh vực hỗ trợ đầu tư, quy mô đầu tư của tỉnh Vĩnh Long được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này”.
2. Sửa đổi, bổ sung
Điều 6 như sau:
“Điều 6. Điều kiện để được hưởng hỗ trợ đầu t ư
Khi dự án đầu tư đã hoàn thành, được nghiệm thu và đưa vào sử dụng thì được xem xét hỗ trợ”.
3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 11 như sau:
“
Điều 11
Hỗ trợ về tín dụng
1. Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 2%/năm lãi suất vay vốn, tính trên dư nợ thực tế của phần vốn vay trong hạn để đầu tư tài sản cố định từ các ngân hàng thương mại trong nước hoặc từ Quỹ Đầu tư phát triển của tỉnh. Tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án đối với dự án có tổng vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở xuống và không quá 10 tỷ đồng/dự án đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng.
2. Phương thức hỗ trợ
Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền lãi vay đối với các kỳ trả lãi được hỗ trợ. Số tiền hỗ trợ được thanh toán theo định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm”.
4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 13 như sau:
“
Điều 13
Hỗ trợ đầu tư Khu, Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông đến hàng rào Khu, Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tính từ điểm đấu nối với trục giao thông chính. Tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/ dự án.
2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng với mức hỗ trợ không quá 25 tỷ đồng/Khu, Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao”.
5. Sửa đổi, bổ sung
Điều 18 như sau:
“
Điều 18
Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư dự án mới có chuyển giao công nghệ
1. Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 30% kinh phí đối với đầu tư dự án mới có chuyển giao công nghệ nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án.
2. Điều kiện hỗ trợ: Phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Dự án đầu tư mới có chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 3 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.
b) Nhà đầu tư cung cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao của cơ quan có thẩm quyền theo quy định”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 19 như sau:
“2. Các tổ chức hoặc cá nhân phải có văn bản xác nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc đăng ký tham gia công tác vận động mời gọi đầu tư trước khi tiến hành vận động mời gọi đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm: 01 Bản đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư (Theo Mẫu 3, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận Bản đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư của tổ chức hoặc cá nhân, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản xác nhận gửi theo đường bưu điện hoặc trao trực tiếp cho đối tượng đã đăng ký thực hiện công tác vận động mời gọi đầu tư.”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm e khoản 1
Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d. Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e. Các tài liệu khác kèm theo:
Ngoài các thành phần hồ sơ quy định trên, tương ứng với từng loại chính sách được quy định tại
Chương II của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, nhà đầu tư đề nghị được hỗ trợ phải cung cấp các tài liệu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành có liên quan như:
MỤC N GÀNH, NGHỀ - LĨNH VỰC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ , QUY MÔ ĐẦU TƯ CỦA TỈNH V ĨNH L ONG
Điều 2
Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, tên, điểm, khoản, điều của Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2018/NQ-H Đ ND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Bãi bỏ
Điều 9.
2.Bỏ cụm từ “nhưng không quá cấp đường đấu nối”, “và phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh” và thay thế cụm từ “Phụ lục kèm theo Nghị quyết này” thành “Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này” tại
Điều 12.
3.Bãi bỏ điểm a khoản 4
Điều 14.
4.Bãi bỏ điểm đ khoản 1
Điều 20.
5.Bãi bỏ
Điều 23.
6.Thay thế tên “Phụ lục 2” bằng “Phụ lục II”.
Điều 3
Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa X, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 23 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 4 năm 2023.
b) Quy định chuyển tiếp
Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư đã triển khai thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hưởng hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 97/2018/NQ-HĐND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng theo Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.