ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai; Căn cứ Thông tư số 85/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này Quy định nội dung chi, mức chi và quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Quỹ).
b) Những nội dung chi, mức chi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai không quy định tại Quyết định này áp dụng theo quy định tại các văn bản của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là người Việt Nam; tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang sinh sống, học tập, làm việc trên địa bàn thành phố Cần Thơ bị ảnh hưởng do thiên tai.
b) Cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ quản lý hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố Cần Thơ.
Điều 2
Nguyên tắc chi Quỹ
1. Việc chi của Quỹ phải đảm bảo đúng đối tượng, định mức phù hợp, kịp thời, hiệu quả và công khai, minh bạch.
2. Thực hiện hỗ trợ cho các đơn vị, địa phương đã chủ động thực hiện các hoạt động cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu theo khoản 1
Điều 4 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
Điều 3
Nguồn tài chính Quỹ
Nguồn tài chính Quỹ t hực hiện theo quy định tại
Điều 12 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
Điều 4
Nội dung chi, mức chi và phân bổ Quỹ
1. Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai; cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai trên địa bàn thành phố (theo phụ lục đính kèm Quyết định này).
2. Phân bổ Quỹ
a) Căn cứ nội dung chi của Quỹ tại khoản 1 Điều này và số thu Quỹ thực tế trên địa bàn mỗi cấp, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo khoản 2
Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
b) Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố không vượt quá 3% tổng số thu của Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố.
Điều 5
Thẩm quyền chi, báo cáo phê duyệt quyết toán, thanh tra, kiểm toán, giám sát và chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi Quỹ
Thực hiện theo quy định tại các
Điều 17,
Điều 18,
Điều 19 và
Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.
Điều 6
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 7
Trách nhiệm thi hành
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường giám sát việc triển khai, thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.