QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về giá bồi thường , hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018 ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTG ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 131/TTr-SNN ngày 22 tháng 05 năm 2023 về dự thảo Quyết định Ban hành Quy định về giá bồi thường , hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về giá bồi thường , hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023
(Kèm theo Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng áp dụng phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2023 theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.
2. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3
Nguyên tắc bồi thường
1. Các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì được bồi thường; các chủ sở hữu tài sản có cây trồng nêu trong Quy định này mà tại thời điểm canh tác đã bị chính quyền địa phương, cơ quan có thẩm quyền lập biên bản xử lý vi phạm pháp luật hoặc không được phép canh tác; cây trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường.
2. Các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy trường hợp cụ thể, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố ( sau đây gọi tắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện) có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ cây trồng theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Đối với các loại cây trồng trong chậu, bầu ươm thì không tính bồi thường; trường hợp phải di chuyển thì được bồi thường chi phí di chuyển và bồi thường thiệt hại (nếu có) do phải di chuyển gây ra.
4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại (nếu có) do phải di chuyển, phải trồng lại.
5. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
6. Trong từng dự án cụ thể có những loại cây trồng không có trong Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ theo loài cây cùng nhóm hoặc tương đương để áp mức bồi thường cho phù hợp, trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Đối với trường hợp không thể áp được mức bồi thường tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ quy định của pháp luật có liên quan về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tổ chức khảo sát giá thị trường, đề xuất phương án giá theo thực tế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
7. Trường hợp giá cả các loại cây trồng, sản phẩm trồng trọt có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức bồi thường cây trồng cùng loại tại Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, đề xuất bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp sở, ngành liên quan hoặc thuê đơn vị tư vấn khảo sát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung mức bồi thường cho phù hợp thực tế.
Chương II
Điều 4
Bồi thường đối với cây trồng
1. Đối với cây hàng năm ( trừ cây hoa )
a) Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
Xác định cây trồng chính đối với trường hợp cây hàng năm trồng xen canh: Cây trồng chính là cây có số lượng cao nhất hoặc cây cho tổng sản lượng cao nhất, hoặc tổng giá trị cao nhất tại thửa đất Nhà nước thu hồi.
Mức bồi thường đối với cây hàng năm (trừ cây hoa) theo Phụ lục I đính kèm Quy định này.
b) Xử lý trường hợp cây hàng năm trồng thấp hơn mật độ bình quân
Trường hợp mật độ cây hàng năm thực tế kiểm kê đạt từ 50% đến dưới 70% so với mật độ bình quân: Mức bồi thường bằng 70% so với mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
Trường hợp mật độ cây hàng năm thực tế kiểm kê đạt từ 30% đến dưới 50% so với mật độ bình quân: Mức bồi thường bằng 50% so với mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
Trường hợp mật độ cây hàng năm thực tế kiểm kê đạt dưới 30% so với mật độ bình quân: Mức bồi thường bằng 30% so với mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
2. Đối với cây lâu năm ( trừ cây lâm nghiệp, cây cảnh )
a) Mức bồi thường đối với cây lâu năm được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.
Mức bồi thường đối với với cây lâu năm ( trừ cây lâm nghiệp, cây cảnh ) theo Phụ lục II đính kèm Quy định này.
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện có trách nhiệm phân loại cây trồng loại A, B, C và cây ở từng nhóm năm tuổi để áp giá phù hợp.
c) Đối với cây lâu năm trồng riêng lẻ, có năng suất đặc biệt cao hoặc cây đầu dòng đã được công nhận thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường phù hợp cho cây trồng trong thời kỳ thu hoạch, mức bồi thường tối đa trong trường hợp này không vượt quá 1,5 lần so với mức bồi thường cây loại A.
d) Xử lý trường hợp cây lâu năm trồng dày hơn mật độ tối đa
Vượt mật độ đến dưới 30%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
Vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 40% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
Vượt mật độ từ 50% đến dưới 70%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 20% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
Vượt mật độ từ 70% trở lên: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 10% mức bồi thường quy định đối với cây trồng đó.
Riêng đối với các thửa đất khi Nhà nước thu hồi có diện tích nhỏ hoặc chiều ngang hẹp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ hiện trạng, thực tế canh tác để xem xét, tính toán bồi thường cho phù hợp đối với số lượng cây kiểm đếm.
3. Cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất
a) Đối với cây hoa hàng năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất, sản lượng cao nhất trong 03 năm liền kề và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
b) Đối với cây cảnh lâu năm: Mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.
Mức bồi thường đối với cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất theo Phụ lục III đính kèm Quy định này.
c) Đối với các loại cây cảnh cổ thụ, cầu kỳ có giá trị đặc biệt cao thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện có phương án bồi thường cụ thể hoặc tổ chức thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định phương án giá theo thực tế trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu ; cây trồng trong bầu ươm ; cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện căn cứ thực tế, xác định mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra (nếu có) đối với cây trồng; chuyển cho phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và đơn vị chuyên môn cấp huyện thẩm định trước khi trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xem xét và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại do phải di chuyển gây ra.
5. Đối với cây lâm nghiệp
a) Mức bồi thường cây lâm nghiệp được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.
Mức bồi thường đối với cây lâm nghiệp (cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo Phụ lục IV đính kèm Quy định này.
Riêng đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) tuỳ vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án thuê đơn vị tư vấn thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng, định giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện tích rừng thuộc phạm vi dự án theo quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật lâm nghiệp và các quy định khác có liên quan. Phương pháp xác định, tính toán giá rừng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng đối với diện tích rừng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TTBNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng; Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trên cơ sở báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và định giá rừng được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền lập phương án bồi thường và tổ chức thực hiện theo quy định.
b) Đối với trường hợp vườn cây có đường kính ≤ 2 cm có số lượng cây trồng cao hơn mật độ tối đa, mức bồi thường số cây vượt mật độ quy định như sau:
Vượt mật độ đến dưới 30%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.
Vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 40% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.
Vượt mật độ từ 50% đến dưới 70%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 20% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.
Vượt mật độ từ 70% trở lên: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 10% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.
6. Đối với huyện Côn Đảo
Mức bồi thường cây trồng được áp dụng bằng 1,8 lần so với mức bồi thường cây trồng quy định tại Quy định này (trừ cây Sâm đất Côn Đảo). Riêng mức bồi thường trụ bám theo mức bồi thường trụ tiêu các loại được áp dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại thời điểm thu hồi đất.
Điều 5
Xử lý trường hợp vườn cây lâu năm trồng xen, vườn cây lâu năm hỗn tạp
Vườn cây lâu năm trồng xen, vườn cây lâu năm hỗn tạp được tính bồi thường toàn bộ số cây thực tế kiểm kê. Áp dụng phương pháp tính toán bồi thường như sau:
1. Xác định cây trồng chính trong vườn, cây trồng chính là cây có số lượng cao nhất hoặc cây cho tổng sản lượng cao nhất, hoặc tổng giá trị cao nhất.
2. Căn cứ vào mật độ tối đa quy định đối với cây trồng chính để tính ra diện tích đất dành cho số cây trồng chính thực tế kiểm kê.
3. Căn cứ số diện tích còn lại và mật độ (đối với từng loại cây trồng phụ) để xác định mức bồi thường cây trồng phụ.
4. Trường hợp số cây trồng thực tế kiểm kê vượt quá mật độ tối đa thì số cây vượt quá mật độ được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 4 Quy định này.
5. Riêng đối với cây Măng cụt, Bòn bon, Ca cao, Dâu ăn trái (đã được xác định là cây trồng chính) trồng dưới tán vườn cây có sẵn (cây che bóng) thì số cây trồng chính vượt mật độ tối đa được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 4 Quy định này.
6. Đối với cây che bóng tính toán như sau:
a) Xác định diện tích dành cho cây che bóng bằng 60% diện tích đất vườn cây thực tế kiểm kê.
b) Căn cứ diện tích đất dành cho cây che bóng và mật độ tối đa của cây che bóng để tính toán số cây che bóng được bồi thường; số cây che bóng nằm trong giới hạn mật độ tối đa (của cây trồng đó) được tính bồi thường theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2
Điều 4 Quy định này.
c) Số cây che bóng vượt quá mật độ tối đa được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 4 Quy định này.
d) Cây Măng cụt, Bòn bon, Dâu ăn trái chỉ cần trồng cây che bóng tạm thời trong 04 năm đầu của thời kỳ kiến thiết cơ bản.
Chương III
Điều 6
Trách nhiệm của Tổ kiểm đếm
Tổ kiểm đếm (có sự tham gia của chính quyền địa phương và chủ dự án) chịu trách nhiệm trong việc xác định số lượng, chủng loại, quy cách, chất lượng, quy mô của các loại tài sản thực tế có trên đất. Trường hợp Tổ kiểm đếm không xác định được hoặc không có sự thống nhất giữa Tổ kiểm đếm và chủ tài sản được kiểm kê thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có tài sản bị thu hồi chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn cấp huyện chịu trách nhiệm xác định cho phù hợp quy định của ngành chuyên môn. Các kết quả kiểm kê, phúc tra ngoài việc lập biên bản còn phải lập thành danh sách, biểu bảng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết (theo danh sách từng hộ) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Điều 7
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản
1. Chủ sở hữu tài sản có tài sản trên đất phải giải tỏa ngoài việc được xét bồi thường thiệt hại cây trồng theo quy định của pháp luật hiện hành còn được tận thu các loại tài sản có trên đất của mình trước khi giao đất cho chủ dự án (trừ trường hợp đối với tài sản là cây lâu năm có giá trị cao của tổ chức thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định).
2. Người có tài sản bị giải tỏa, thu hồi có trách nhiệm bảo quản tài sản theo hiện trạng tại thời điểm lập biên bản kiểm kê cho đến khi nhận tiền bồi thường. Trường hợp chủ tài sản có nhu cầu phải thay đổi hiện trạng đã kiểm kê do phải di chuyển đến nơi ở khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất thu hồi) xác nhận.
Chương IV
Điều 8
Xử lý chuyển tiếp
Đối với những dự án, hạng mục dự án đã được phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang chi trả bồi thường theo phương án bồi thường đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được duyệt, không áp dụng theo Quy định này.
Điều 9
Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
b) Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thuê đơn vị tư vấn tổ chức khảo sát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung mức bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho phù hợp thực tế.
Đồng thời, phối hợp Sở Tài chính và đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng mức bồi thường cây trồng để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh bổ sung mức bồi thường cây trồng cho phù hợp với tình hình thực tế.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận các trường hợp theo quy định tại khoản 2
Điều 7 Quy định này. Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo ngay bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện và chủ dự án để xem xét, xử lý.
4. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo và đề xuất giải pháp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Phụ lục I
MỨC BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 23 /2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
STT
Hạng mục
Mật độ bình quân
Đơn giá
ĐVT
1
Lúa
5.000
Đồng/m 2
2
Bắp
80.000 cây/ha
5.000
Đồng/m 2
3
Mỳ cao sản
10.000 cây/ha
6.500
Đồng/m 2
4
Khoai lang
30.000 cây/ha
9.000
Đồng/m 2
5
Khoai môn, củ từ, bình tinh, khoai mỡ
40.000 cây/ha
6.000
Đồng/m 2
6
Đậu nành
300.000 cây/ha
5.000
Đồng/m 2
7
Đậu phộng
200.000 cây/ha
6.300
Đồng/m 2
8
Đậu xanh
200.000 cây/ha
5.000
Đồng/m 2
9
Đậu trắng
100.000 cây/ha
5.000
Đồng/m 2
10
Đậu đen
200.000 cây/ha
5.000
Đồng/m 2
11
Mè
280.000 cây/ha
5.000
Đồng/m 2
12
Ớt
15.000 cây/ha
15.000
Đồng/m 2
13
Cà chua
18.000 cây/ha
13.700
Đồng/m 2
14
Khổ qua
35.000 cây/ha
11.300
Đồng/m 2
15
Bắp cải, súp lơ, su hào
33.000 cây/ha
10.200
Đồng/m 2
16
Bí đao
22.000 cây/ha
11.000
Đồng/m 2
17
Bí đỏ
9.000 cây/ha
11.000
Đồng/m 2
18
Mướp, bầu
12.000 cây/ha
11.000
Đồng/m 2
19
Dưa leo
41.000 cây/ha
11.000
Đồng/m 2
20
Dưa gang
10.000 cây/ha
8.100
Đồng/m 2
21
Dưa hấu
9.000 cây/ha
12.300
Đồng/m 2
22
Cà tím
10.000 cây/ha
8.300
Đồng/m 2
23
Cà pháo
30.000 cây/ha
8.300
Đồng/m 2
24
Rau đay
400.000 cây/ha
7.400
Đồng/m 2
25
Rau dền
400.000 cây/ha
7.400
Đồng/m 2
26
Cải (bẹ xanh, cải ngọt, cải thìa, cải ngồng,…)
250.000 cây/ha
9.200
Đồng/m 2
27
Xà lách
400.000 cây/ha
9.200
Đồng/m 2
28
Mồng tơi
250.000 cây/ha
8.300
Đồng/m 2
29
Rau má
330.000 cây/ha
23.000
Đồng/m 2
30
Rau đắng, rau nhút
500.000 cây/ha
8.300
Đồng/m 2
31
Rau muống, rau lang, cần nước
200.000 cây/ha
10.200
Đồng/m 2
32
Bồ ngót
200.000 cây/ha
12.700
Đồng/m 2
33
Hành lá
330.000 cây/ha
16.100
Đồng/m 2
34
Hẹ
270.000 cây/ha
16.100
Đồng/m 2
35
Nhóm rau thơm (húng cây, húng lủi, tía tô, kinh giới, ngò rí, thì là,...)
300.000 cây/ha
18.400
Đồng/m 2
36
Đậu đũa
Đậu đũa leo: 50.000 cây/ha
Đậu đũa lùn: 100.000 cây/ha
6.000
Đồng/m 2
37
Đâu côve
Cove leo: 23.000 cây/ha
Cove lùn: 100.000 cây/ha
8.100
Đồng/m 2
38
Đậu rồng
50.000 cây/ha
12.500
Đồng/m 2
39
Đậu bắp
41.000 cây/ha
8.900
Đồng/m 2
40
Nha đam
32.000 cây/ha
9.200
Đồng/m 2
41
Lá lốt
250.000 cây/ha
9.200
Đồng/m 2
42
Lá gai
100.000 cây/ha
10.400
Đồng/m 2
43
Lá giang
10.000 trụ/ha
10.000
Đồng/m 2
44
Dây thiên lý (trồng giàn)
5.000 cây/ha
31.500
Đồng/m 2
45
Gừng
80.000 cây/ha
16.100
Đồng/m 2
46
Nghệ, riềng
80.000 cây/ha
10.000
Đồng/m 2
47
Súng
15.000 cây/ha
12.000
Đồng/m 2
48
Sen
10.000 cây/ha
17.000
Đồng/m 2
49
Dứa
50.000 cây/ha
10.000
Đồng/m 2
50
Sả lấy củ
20.000 cây/ha
10.000
Đồng/m 2
51
Cây khoai mài
44.000 cây/ha
37.500
Đồng/m 2
52
Mía
9.000 bụi/ha
7.500
Đồng/m 2
53
Thuốc lá
25.000 cây/ha
9.100
Đồng/m 2
54
Ngải cứu
300.000 cây/ha
12.000
Đồng/m 2
55
Sương sâm
65.000 cây/ha
30.000
Đồng/m 2
56
Cây bạc hà (dọc mùng)
40.000 cây/ha
12.000
Đồng/m 2
57
Sắn dây
625 cây/ha
23.500
Đồng/m 2
58
Cỏ thức ăn chăn nuôi
6.300
Đồng/m 2
59
Măng tây
20.000 cây/ha
70.000
0.000
Đồng/m 2
60
Xạ đen
12.000 cây/ha
37.500
Đồng/m 2
61
Sâm đất (huyện Côn Đảo)
50.000 cây/ha
92.000
Đồng/m 2
Riêng với cây chuối, đu đủ:
62. Cây đu đủ: Mật độ tối đa: 2.500 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 1.600 cây/ha;
Mật độ cây loại B: Không quá 2.000 cây/ha;
Mật độ cây loại C: Không quá 2.500 cây/ha.
HẠNG MỤC
ĐVT
Đơn giá
Cây mới trồng
Đồng/cây
35.000
Cây loại C
Đồng/cây
90.000
Cây loại B
Đồng/cây
120.000
Cây loại A
Đồng/cây
170.000
63. Cây chuối: Mật độ tối đa: 2.500 cây/ha
HẠNG MỤC
ĐVT
Đơn giá
Cây mới trồng
Đồng/cây
33.000
Cây trong bụi cao từ 1m trở xuống
Đồng/cây
4.000
Cây trong bụi cao trên 1m, chưa trổ buồng
Đồng/cây
32.000
Cây đã trổ buồng
Đồng/cây
100.000
( Chiều cao cây c huối được đo tại chân tàu lá tươi thấp nhất trên cây )
Trường hợp cây đu đủ, cây chuối trồng dày hơn mật độ bình quân được tính bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 4 Quyết định số /2023/QĐ-UBND ngày tháng 05 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2023.
Đối với cây chuối, đu đủ trồng riêng lẻ, có năng suất đặc biệt cao thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi thường phù hợp cho cây trồng trong thời kỳ thu hoạch, mức bồi thường tối đa trong trường hợp này không vượt quá 1,5 lần so với mức bồi thường đối với cây trồng đó.
Phụ lục II
MỨC BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 23 /2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
HẠNG MỤC
ĐVT
Đơn giá
Cây Sapoche: Mật độ tối đa 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
94.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
168.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
278.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
394.000
Cây loại C
Đồng/cây
980.000
Cây loại B
Đồng/cây
1.186.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.634.000
Cây Táo: Mật độ tối đa: 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 816 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.111 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
69.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
93.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
156.000
Cây loại C
Đồng/cây
265.000
Cây loại B
Đồng/cây
357.000
Cây loại A
Đồng/cây
426.000
Cây Ổi: Mật độ tối đa: 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 816 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.111 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
69.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
89.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
145.000
Cây loại C
Đồng/cây
261.000
Cây loại B
Đồng/cây
341.000
Cây loại A
Đồng/cây
401.000
Cây Xoài: Mật độ tối đa: 400 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 278 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 400 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
81.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
177.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
293.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
424.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
611.000
Cây loại C
Đồng/cây
1.325.000
Cây loại B
Đồng/cây
1.986.000
Cây loại A
Đồng/cây
2.486.000
Cây Dừa: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
102.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
155.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
212.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
259.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
283.000
Cây loại C
Đồng/cây
602.000
Cây loại B
Đồng/cây
842.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.021.000
Cây Vú Sữa: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
82.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
145.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
224.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
297.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
384.000
Cây loại C
Đồng/cây
867.000
Cây loại B
Đồng/cây
1.431.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.998.000
Cây Vú Sữa Hoàng Kim: Mức bồi thường tính bằng 1,2 so với Mức bồi thường trên.
Nhóm cây Nhãn Xuồng, Nhãn Tiêu: Mật độ tối đa: 625 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 278 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 400 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
78.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
137.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
212.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
306.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
420.000
Cây loại C
Đồng/cây
966.000
Cây loại B
Đồng/cây
1.499.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.835.000
Cây Nhãn Xuồng Bắp Cải, Nhãn Tiêu: Mức bồi thường tính bằng 1,2 so với Mức bồi thường trên.
Nhóm cây Nhãn khác: Mật độ tối đa: 625 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 278 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 400 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
58.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
109.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
180.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
270.000
Cây loại C
Đồng/cây
499.000
Cây loại B
Đồng/cây
729.000
Cây loại A
Đồng/cây
845.000
Cây Sầu Riêng: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
121.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
231.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
356.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
491.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
663.000
Cây 05 năm tuổi
Đồng/cây
853.000
Cây loại C
Đồng/cây
1.822.000
Cây loại B
Đồng/cây
2.697.000
Cây loại A
Đồng/cây
3.322.000
Cây Sầu Riêng hột : Mức bồi thường tính bằng 0,8 so với Mức bồi thường trên.
Cây Chanh: Mật độ tối đa: 1.600 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 1.333 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
55.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
70.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
99.000
Cây loại C
Đồng/cây
226.000
Cây loại B
Đồng/cây
327.000
Cây loại A
Đồng/cây
389.000
Cây Cam: Mật độ tối đa: 833 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 714 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 833 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
63.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
85.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
125.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
189.000
Cây loại C
Đồng/cây
355.000
Cây loại B
Đồng/cây
520.000
Cây loại A
Đồng/cây
649.000
Cây Bưởi: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 238 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
74.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
150.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
247.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
386.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
519.000
Cây 05 năm tuổi
Đồng/cây
696.000
Cây loại C
Đồng/cây
1.431.000
Cây loại B
Đồng/cây
2.076.000
Cây loại A
Đồng/cây
2.536.000
Cây Tắc: Mật độ tối đa: 1.600 cây/ha
Mật độ cây loại A : Không quá 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại B : Không quá 1.333 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
55.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
64.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
80.000
Cây loại C
Đồng/cây
210.000
Cây loại B
Đồng/cây
258.000
Cây loại A
Đồng/cây
296.000
Cây Quýt: Mật độ tối đa: 833 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 714 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 833 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
65.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
98.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
140.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
209.000
Cây loại C
Đồng/cây
520.000
Cây loại B
Đồng/cây
669.000
Cây loại A
Đồng/cây
876.000
Cây Chôm Chôm: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
70.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
148.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
252.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
387.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
610.000
Cây loại C
Đồng/cây
1.216.000
Cây loại B
Đồng/cây
1.741.000
Cây loại A
Đồng/cây
2.116.000
Cây Mãng Cầu Ta: Mật độ tối đa: 1.333 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 1.235 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.333 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
40.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
57.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
87.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
127.000
Cây loại C
Đồng/cây
288.000
Cây loại B
Đồng/cây
442.000
Cây loại A
Đồng/cây
522.000
Cây Mãng Cầu Xiêm: Mật độ tối đa: 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 816 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.111 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
40.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
57.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
87.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
127.000
Cây loại C
Đồng/cây
316.000
Cây loại B
Đồng/cây
491.000
Cây loại A
Đồng/cây
569.000
Cây Điều: Mật độ tối đa: 400 cây/ha
Mật độ loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ loại B: Không quá 204 cây/ha
Mật độ loại C: Không quá 400 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
52.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
89.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
133.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
180.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
227.000
Cây loại C
Đồng/cây
407.000
Cây loại B
Đồng/cây
544.000
Cây loại A
Đồng/cây
644.000
Cây Mận, Lý: Mật độ tối đa: 625 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 278 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 400 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
73.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
104.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
153.000
Cây loại C
Đồng/cây
282.000
Cây loại B
Đồng/cây
429.000
Cây loại A
Đồng/cây
521.000
Cây Cà Phê: Mật độ tối đa: 1.600 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 1.333 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
45.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
62.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
91.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
148.000
Cây loại C
Đồng/cây
304.000
Cây loại B
Đồng/cây
378.000
Cây loại A
Đồng/cây
397.000
Cây Hồ Tiêu trụ xây: Mật độ tối đa: 1.600 trụ/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 trụ/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 1.333 trụ/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 trụ/ha
Trụ mới trồng
Đồng/trụ
129.000
Cây một năm tuổi
Đồng/trụ
189.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/trụ
281.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/trụ
376.000
Cây loại C
Đồng/trụ
587.000
Cây loại B
Đồng/trụ
717.000
Cây loại A
Đồng/trụ
847.000
Giá bồi thường trụ xây: Tính theo mức bồi thường trụ tiêu xây (căn cứ quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Cây Hồ Tiêu trụ cây, trụ bê tông cốt thép: Mật độ tối đa: 2.500 trụ/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 1.600 trụ/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 2.000 trụ/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 2.500 trụ/ha
Trụ mới trồng
Đồng/trụ
65.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/trụ
95.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/trụ
172.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/trụ
250.000
Cây loại C
Đồng/trụ
521.000
Cây loại B
Đồng/trụ
550.000
Cây loại A
Đồng/trụ
586.000
Giá bồi thường trụ cây, trụ bê tông cốt thép: Tính theo mức bồi thường trụ tiêu cây, trụ tiêu cột bê tông cốt thép (căn cứ quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Cây Mít: Mật độ tối đa: 625 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 400 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
69.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
95.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
137.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
206.000
Cây lọai C
Đồng/cây
540.000
Cây loại B
Đồng/cây
812.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.243.000
Cây Sa Kê: Mật độ tối đa: 204 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 178 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 204 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
69.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
95.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
137.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
206.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
263.000
Cây loại C
Đồng/cây
560.000
Cây loại B
Đồng/cây
849.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.200.000
Cây Bơ: Mật độ tối đa: 400 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 278 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 400 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
84.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
99.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
144.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
218.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
288.000
Cây loại C
Đồng/cây
770.000
Cây loại B
Đồng/cây
1.244.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.762.000
Cây Sơ Ri: Mật độ tối đa: 816 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 714 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 816 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
58.000
Cây 01 năm tuổimãng cầu
Đồng/cây
68.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
100.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
129.000
Cây loại C
Đồng/cây
210.000
Cây loại B
Đồng/cây
275.000
Cây loại A
Đồng/cây
328.000
Cây Thanh Long: Mật độ tối đa: 1.333 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 1.111 nọc/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 1.235 nọc/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.333 nọc/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
70.000
Cây một năm tuổi
Đồng/cây
96.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
146.000
Cây loại C
Đồng/cây
414.000
Cây loại B
Đồng/cây
502.000
Cây loại A
Đồng/cây
556.000
Cây Thanh Long Ruột Đỏ: Đơn giá bồi thường tính bằng 1,2 so với đơn giá trên.
Giá bồi thường trụ cây, trụ bê tông cốt thép : Tính theo mức bồi thường trụ tiêu cây, trụ tiêu cột bê tông cốt thép (căn cứ quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Cây Măng Cụt, cây Bòn Bon: Mật độ tối đa: 204 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 178 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 204 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
95.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
177.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
292.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
436.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
579.000
Cây 05 năm tuổi
Đồng/cây
746.000
Cây 06 năm tuổi
Đồng/cây
913.000
Cây 07 năm tuổi
Đồng/cây
1.101.000
Cây 08 năm tuổi
Đồng/cây
1.303.000
Cây loại C
Đồng/cây
2.308.000
Cây loại B
Đồng/cây
3.508.000
Cây loại A
Đồng/cây
4.408.000
Cây Ca Cao: Mật độ tối đa: 1.333 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 950 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.333 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
45.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
59.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
82.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
110.000
Cây loại C
Đồng/cây
144.000
Cây loại B
Đồng/cây
189.000
Cây loại A
Đồng/cây
208.000
Cây Cao Su: Mật độ tối đa: 571 cây/ha
Mật độ cây loại A : Không quá 555 cây/ha
Mật độ cây loại B : Không quá 571 cây/ha
Mật độ cây loại C, cây già cỗi năng suất thấp: Không quá 571 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
54.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
89.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
122.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
147.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
174.000
Cây 05 năm tuổi
Đồng/cây
201.000
Cây loại C
Đồng/cây
373.000
Cây loại B
Đồng/cây
439.000
Cây loại A
Đồng/cây
527.000
Cây Me: Mật độ tối đa: 204 cây/ha
Mật độ cây loại A : Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B : Không quá 178 cây/ha
Mật độ cây loại C : Không quá 204 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
74.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
107.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
150.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
181.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
212.000
Cây 05 năm tuổi
Đồng/cây
242.000
Cây loại C
Đồng/cây
564.000
Cây loại B
Đồng/cây
1.058.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.482.000
Cây Dâu Tằm (nuôi tằm): Mật độ bình quân: 40.000 cây/ha
Cây chiều cao < 1,5 m
Đồng/m 2
5.000
Cây chiều cao ≥ 1,5 m
Đồng/m 2
11.000
Cây Vối: Mật độ tối đa: 2.500 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
22.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
45.000
Cây trên 01 năm tuổi
Đồng/cây
90.000
Cây Chè Xanh: Mật độ tối đa: 10.000 cây/ha
Cây có đường kính gốc < 5 cm
Đồng/cây
23.000
Cây có ĐK gốc từ 5 - <10 cm
Đồng/cây
46.000
Cây có ĐK gốc ≥ 10 cm
Đồng/cây
92.000
Đường kính gốc cây chè được đo ở vị trí cách mặt đất 0,2 m
Cây Cau lấy quả: Mật độ tối đa: 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 625 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 816 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.111 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
45.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
53.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
71.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
78.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
85.000
Cây loại C
Đồng/cây
163.000
Cây loại B
Đồng/cây
237.000
Cây loại A
Đồng/cây
299.000
Cây Ô Môi, Bồ Quân: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A : Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B : Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
45.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
54.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
80.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
103.000
Cây loại C
Đồng/cây
167.000
Cây loại B
Đồng/cây
220.000
Cây loại A
Đồng/cây
262.000
Cây Cóc, Khế, Tầm Duộc: Mật độ tối đa: 625 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 400 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 500 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 625 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
37.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
49.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
67.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
87.000
Cây loại C
Đồng/cây
150.000
Cây loại B
Đồng/cây
204.000
Cây loại A
Đồng/cây
248.000
Cây Lựu: Mật độ tối đa: 833 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 400 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 625 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 833 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
37.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
49.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
67.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
87.000
Cây loại C
Đồng/cây
144.000
Cây loại B
Đồng/cây
204.000
Cây loại A
Đồng/cây
248.000
Cây Lêkima: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
25.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
34.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
50.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
64.000
Cây loại C
Đồng/cây
105.000
Cây loại B
Đồng/cây
137.000
Cây loại A
Đồng/cây
164.000
Cây Nhàu, Đào Tiên, Cà Ri: Mật độ tối đa: 400 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 278 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 333 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 400 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
29.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
41.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
60.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
77.000
Cây loại C
Đồng/cây
126.000
Cây loại B
Đồng/cây
165.000
Cây loại A
Đồng/cây
197.000
Dây Trầu: Mật độ tối đa: 2.500 trụ/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 1.600 trụ/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 2.000 trụ/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 2.500 trụ/ha
Cây mới trồng
Đồng/trụ
25.000
Cây loại C
Đồng/trụ
104.000
Cây loại B
Đồng/trụ
155.000
Cây loại A
Đồng/trụ
207.000
Đơn giá trụ trầu tính theo trụ tiêu
Cây Hồng Giòn: Mật độ tối đa: 625 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
82.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
97.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
118.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
138.000
Cây giai đoạn kinh doanh
Đồng/cây
200.000
Cây Vải: Mật độ tối đa: 625 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
117.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
132.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
152.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
175.000
Cây giai đoạn kinh doanh
Đồng/cây
240.000
Cây Trâm: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
56.400
Cây một năm tuổi
Đồng/cây
73.500
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
97.500
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
130.300
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
169.100
Cây loại C
Đồng/cây
297.100
Cây loại B
Đồng/cây
361.100
Cây loại A
Đồng/cây
457.100
Cây Dâu ăn trái: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 238 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
75.000
Cây một năm tuổi
Đồng/cây
130.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
179.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
240.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
327.000
Cây loại C
Đồng/cây
887.000
Cây loại B
Đồng/cây
1.207.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.607.000
Cây Thanh Trà: Mật độ tối đa: 278 cây/ha
Mật độ cây loại A: Không quá 156 cây/ha
Mật độ cây loại B: Không quá 204 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 278 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
81.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
137.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
219.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
314.000
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
427.000
Cây loại C
Đồng/cây
747.000
Cây loại B
Đồng/cây
1.067.000
Cây loại A
Đồng/cây
1.387.000
Cây Gấc: Mật độ tối đa: Giai đoạn mới trồng: 1.666 cây/ha (02 cây/hố trồng); giai đoạn cho sản phẩm: 833 cây/ha
Mật độ cây loại A: Giai đoạn mới trồng không quá 1.000 cây/ha; giai đoạn cho sản phẩm không quá 500 cây/ha
Mật độ cây loại B: Giai đoạn mới trồng không quá 1.250 cây/ha; giai đoạn cho sản phẩm không quá 625 cây/ha
Mật độ cây loại C: Giai đoạn mới trồng không quá 1.666 cây/ha; giai đoạn cho sản phẩm không quá 833 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
47.000
Cây loại C
Đồng/cây
191.000
Cây loại B
Đồng/cây
287.000
Cây loại A
Đồng/cây
383.000
Cây Nho: Mật độ tối đa: 2.000 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
65.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
200.000
Cây trên 01 năm tuổi
Đồng/cây
370.000
Cây già cỗi
Đồng/cây
110.000
Cây Siro: Mật độ tối đa: 1.600 cây/ha
Mật độ cây loại A : Không quá 1.111 cây/ha
Mật độ cây loại B : Không quá 1.333 cây/ha
Mật độ cây loại C: Không quá 1.600 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
78.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
94.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
110.000
Cây loại C
Đồng/cây
230.000
Cây loại B
Đồng/cây
276.000
Cây loại A
Đồng/cây
312.000
Cây Chanh Dây: Mật độ tối đa: 1.300 cây/ha
Mật độ cây loại A : Không quá 800 cây/ha
Mật độ cây loại B : Không quá 1.000 cây/ha
Mật độ cây loại C : Không quá 1.300 cây/ha
Cây mới trồng
Đồng/cây
50.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
95.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
135.000
Cây loại C
Đồng/cây
210.000
Cây loại B
Đồng/cây
290.000
Cây loại A
Đồng/cây
356.000
P hụ lục III
MỨC BỒI THƯỜNG CÂY HOA, CÂY CẢNH TRỒNG NGOÀI ĐẤT NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
STT
Các loại cây hoa, cây cảnh (trồng ngoài đất)
Đơn vị
tính
Đơn giá
Mật độ
(cây/ha)
I
Cây cảnh lâu năm
1
Cây phát tài
đồng/cây
36.000
2
Cây sứ
Cây sứ có chiều cao dưới 1m
đồng/cây
165.000
Cây sứ có chiều cao từ 1m đến dưới 2m
đồng/cây
520.000
Cây sứ có chiều cao từ 2m đến 3m
đồng/cây
800.000
Cây sứ có chiều cao từ 3m trở lên
đồng/cây
950.000
3
Cây bông trang
Cây bông trang chiều cao dưới 1m
đồng/cây
50.000
Cây bông trang có chiều cao từ 1m trở lên
đồng/cây
80.000
4
Cây dừa cảnh
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
45.000
Cây cao từ 0,5m đến dưới 1m
đồng/cây
60.000
Cây cao từ 1 m trở lên
đồng/cây
100.000
5
Cây cau vàng và các loại cau cảnh khác
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
84.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1m
đồng/cây
115.000
Cây có chiều cao từ 1m đến dưới 2m
đồng/cây
168.000
Cây có chiều cao từ 2m trở lên
đồng/cây
300.000
6
Cây thiên tuế, vạn tuế
Cây có đường kính gốc dưới 5cm
đồng/cây
25.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm
đồng/cây
70.000
Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm
đồng/cây
150.000
Cây có đường kính gốc từ 20cm trở lên
đồng/cây
300.000
7
Cây chuỗi ngọc
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao từ 0,5m trở lên
đồng/cây
75.000
8
Cây đinh lăng
Cây đinh lăng có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
30.000
Cây đinh lăng có chiều cao từ 0,5m trở lên
đồng/cây
80.000
9
Cây bông giấy
Cây có đường kính gốc dưới 1cm
đồng/cây
20.000
Cây có ĐK gốc từ 01cm đến dưới 3cm
đồng/cây
90.000
Cây có ĐK gốc từ 3cm đến dưới 5cm
đồng/cây
120.000
Cây có ĐK gốc từ 5cm trở lên
đồng/cây
250.000
10
Cây mai vàng, mai trắng và các loại cây cảnh khác tương tự
Cây có đường kính gốc dưới 1cm
đồng/cây
20.000
Cây có ĐK gốc từ 01cm đến dưới 2cm
đồng/cây
80.000
Cây có ĐK gốc từ 2cm đến dưới 3cm
đồng/cây
240.000
Cây có ĐK gốc từ 3cm đến dưới 4cm
đồng/cây
350.000
Cây có ĐK gốc từ 4cm đến dưới 5cm
đồng/cây
410.000
Cây có ĐK gốc từ 5 cm đến dưới 8 cm
đồng/cây
650.000
Cây có ĐK gốc từ 8 cm đến dưới 10 cm
đồng/cây
1.500.000
Cây có ĐK gốc từ 10 cm trở lên
đồng/cây
2.500.000
11
Các loại cây cảnh khác dạng thân gỗ (nhóm cây lâm nghiệp có thể làm cây cảnh có cắt tỉa, sửa tạo dáng như lộc vừng, thông, tùng, bách, phi lao, sung, bồ đề, ngọc lan, bằng lăng, sam, phượng vỹ, hoa sữa, bọ cạp vàng)
Cây có đường kính gốc dưới 2cm
đồng/cây
60.000
Cây có đường kính gốc từ 2cm đến dưới 5cm
đồng/cây
80.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm
đồng/cây
150.000
Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm
đồng/cây
500.000
Cây có đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm
đồng/cây
850.000
Cây có đường kính gốc từ 30cm trở lên
đồng/cây
1.500.000
12
Sanh, si
Cây có đường kính gốc dưới 3cm
đồng/cây
36.000
Cây có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 7cm
đồng/cây
80.000
Cây có đường kính gốc từ 7cm đến dưới 15cm
đồng/cây
150.000
Cây có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm
đồng/cây
250.000
Cây có đường kính gốc từ 20cm trở lên
đồng/cây
450.000
13
Mai chiếu thủy
Cây có chiều cao dưới 25 cm
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao từ 25 cm đến dưới 50 cm
đồng/cây
100.000
Cây có chiều cao từ 50 cm trở lên
đồng/cây
300.000
14
Kim phát tài, cẩm tú cầu
đồng/cây
100.000
15
Kim ngân lượng, dạ ngọc minh châu, ngũ gia bì, trắc bá diệp, lài, tuyết sơn
Cây có chiều cao dưới 0,5 m
đồng/cây
80.000
Cây có chiều cao từ 0,5 m trở lên
đồng/cây
150.000
16
Cây cọ cảnh, kè bạc
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
40.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1m
đồng/cây
160.000
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên
đồng/cây
480.000
17
Trạng nguyên
Cây có chiều cao dưới 1 m
đồng/cây
80.000
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên
đồng/cây
150.000
18
Đỗ quyên, sim, mua
Cây có chiều cao dưới 0,5 m
đồng/cây
70.000
Cây có chiều cao từ 0,5 m đến dưới 1,2m
đồng/cây
120.000
Cây có chiều cao từ 1,2 m trở lên
đồng/cây
250.000
19
Nguyệt quế (nguyệt quý)
Cây có chiều cao cây dưới 0,5 m
đồng/cây
80.000
Cây có chiều cao cây từ 0,5 m đến dưới 1m
đồng/cây
130.000
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên
đồng/cây
250.000
20
Cây si rô
Cây có chiều cao dưới 0,5 m
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao từ 0,5 m đến dưới 1,2 m
đồng/cây
150.000
Cây có chiều cao từ 1,2 m trở lên
đồng/cây
250.000
21
Hàng rào bông giấy, dâm bụt, bùm sụm và các loại cây tương tự trồng làm hàng rào
đồng/m 2
120.000
22
Thiết mộc lan, phất dụ
.
Cây có chiều cao dưới 01 m
đồng/cây
80.000
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên
đồng/cây
120.000
23
Cây vạn niên thanh, bạch mã hoàng tử, phú quý, môn, ráy
đồng/cây
50.000
II
Cây hoa hàng năm
24
Mào gà, hướng dương, thược dược, sơn quỳ
đồng/m 2
50.000
25
Cỏ lá gừng
đồng/m 2
45.000
26
Cỏ nhung
đồng/m 2
50.000
27
Chuối hoa, thiên điểu
đồng/m 2
70.000
28
Hoa sam, mười giờ, sao nhái, xác pháo, bách nhật, lạc dại, chiều tím, cúc lá nhám
đồng/m 2
30.000
29
Bạch trinh biển, lan ý, trinh nữ hoàng cung
đồng/m 2
40.000
30
Náng, đại tướng quân
đồng/m 2
50.000
31
Sống đời, sen đá, xương rồng
đồng/m 2
45.000
32
Hoa huệ trắng
đồng/m 2
50.000
62.500
33
Hoa hồng
Hoa hồng trồng công trình, cảnh quan
đồng/m 2
100.000
66.666
Hoa hồng trồng cắt cành
đồng/m 2
50.000
50.000
34
Bông vạn thọ
đồng/m 2
55.000
111.111
35
Lan Mokarra
đồng/m 2
600.000
55.550
36
Lay ơn, loa kèn, lan huệ
đồng/m 2
50.000
250.000
37
Cát tường
đồng/m 2
75.000
350.000
38
Cẩm chướng
đồng/m 2
100.000
350.000
39
Dừa cạn, dạ yên thảo, hoa đông hầu, thạch thảo
đồng/m 2
40.000
80.000
40
Cúc (pha lê, kim cương, đại đóa, mâm xôi)
đồng/m 2
100.000
400.000
41
Đồng tiền
đồng/m 2
100.000
80.000
42
Lily
đồng/m 2
150.000
150.000
Phụ lục IV
MỨC BỒI THƯỜNG CÂY LÂM NGHIỆP NĂM 2023
(Cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)
(Kèm theo Quyết định số 23/2022 /QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
I. Đối với cây lấy gỗ
D: Là đường kính thân cây. Phương pháp đo đường kính thân cây:
Cây có chiều cao dưới 02m: Đường kính được đo tại điểm giữa chiều cao cây.
Cây cao từ 02m trở lên: Đo tại điểm cách mặt đất 1,3m ( riêng đối với loài cây có hệ rễ mọc bên trên mặt đất, nước như một số loài cây ngập mặn thì đường kính thân cây đo tại vị trí cách cổ rễ 1,3m );
Những cây tại vị trí 1,3 m có nhiều thân thì mỗi thân cây được tính là 01 cây.
1. Cây trồng đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản (đường kính ≤ 15 cm)
a) Nhóm cây sinh trưởng nhanh
STT
Loài cây/Đường kính
Mật
độ cây/ha
Đơn giá bồi thường
(đồng/cây)
Cây mới trồng (chiều cao<1m)
D ≤ 2 (cm)
2 < D ≤ 5 (cm)
5 < D ≤ 8 (cm)
8 < D ≤ 11 (cm)
11 < D ≤ 13 (cm)
13 < D ≤ 15 (cm)
1
Cây ngập mặn: Mấm (mắn), Bần, Đước, Cóc
3.300
12.261
24.523
26.148
27.283
28.172
29.061
29.704
2
Muồng hoàng yến
1.200
17.334
34.668
42.337
49.792
57.195
64.598
72.002
3
Keo các loại: Keo lá tràm - tràm bông vàng, Keo lai, Keo tai tượng
3.300
6.614
13.229
17.186
21.066
24.927
28.788
32.649
4
Tràm các loại: Tràm nước-tràm cừ, tràm úc-tràm lai, tràm gió
3.300
6.559
13.119
17.076
20.956
24.817
28.678
32.539
5
Phi lao
2.000
17.817
35.633
40.969
46.177
51.354
56.530
61.707
6
Bạch đàn
3.300
6.614
13.229
17.186
21.066
24.927
28.788
32.649
7
Xoan (xoan ta, xoan chịu hạn)
2.500
8.599
17.198
21.834
26.368
30.877
35.385
39.894
b) Nhóm cây sinh trưởng chậm
STT
Loài cây/Đường kính
Mật độ cây/ha
Đơn giá bồi thường
(đồng/cây)
Cây mới trồng (chiều cao<1m)
D ≤ 2 cm
2 < D ≤ 4 (cm)
4 < D ≤ 6 (cm)
6 < D ≤ 8 (cm)
8 < D ≤ 10 (cm)
10 < D ≤ 12 (cm)
12 < D ≤ 14 (cm)
14 < D ≤ 15 (cm)
1
Muồng đen
550
25.052
50.105
80.305
95.059
109.812
134.101
146.246
158.391
170.536
2
Xà cừ
850
22.689
45.378
66.760
77.228
87.695
103.411
111.270
119.128
126.986
3
Bằng lăng
800
22.932
45.864
68.257
79.215
90.173
106.872
115.222
123.571
131.921
4
Giáng hương
550
25.209
50.418
80.619
95.372
110.125
134.415
146.560
158.704
170.849
5
Sưa
550
25.209
50.418
80.619
95.372
110.125
134.415
146.560
158.704
170.849
6
Tếch (Giá tỵ)
800
22.976
45.953
68.346
79.304
90.262
106.961
115.311
123.660
132.010
7
Sến cát
700
23.645
47.291
72.138
84.289
96.440
115.524
125.067
134.609
144.151
8
Lát hoa
550
25.001
50.001
80.202
94.955
109.709
133.998
146.143
158.288
170.432
9
Sao đen
800
22.976
45.953
68.346
79.304
90.262
106.961
115.311
123.660
132.010
10
Chiêu liêu
800
22.976
45.953
68.346
79.304
90.262
106.961
115.311
123.660
132.010
11
Cẩm lai
550
26.979
53.958
84.158
98.912
113.665
137.955
150.100
162.244
174.389
12
Dầu rái
850
22.759
45.518
66.901
77.368
87.835
103.552
111.410
119.269
127.127
13
Phượng vĩ
1.000
22.038
44.076
63.034
72.322
81.610
94.970
101.649
108.329
115.008
14
Trôm
1.250
17.924
35.849
52.059
60.011
67.963
78.651
83.995
89.338
94.682
15
Bời lời
850
23.141
46.282
67.665
78.132
88.599
104.315
112.174
120.032
127.891
16
Gõ đỏ
550
25.209
50.418
80.619
95.372
110.125
134.415
146.560
158.704
170.849
17
Trầm hương (Dó bầu)
550
24.948
49.897
80.097
94.851
109.604
133.894
146.038
158.183
170.328
18
Long não
850
22.051
44.103
65.486
75.953
86.420
102.136
109.995
117.853
125.711
Ghi chú:
Phân loại nhóm cây sinh trưởng căn cứ theo hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng kèm theo Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp.
Đối với cây có đường kính thân cây lớn hơn 2cm, bồi thường bằng số cây đo đếm thực tế tại vườn.
Đối với trường hợp vườn cây có đường kính thân cây ≤ 2 cm có số lượng cây trồng cao hơn mật độ như trên, mức bồi thường số cây vượt mật độ quy định như sau:
Vượt mật độ đến dưới 30%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 50% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.
Vượt mật độ từ 30% đến dưới 50%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 40% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.
Vượt mật độ từ 50% đến dưới 70%: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 20% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.
Vượt mật độ từ 70% trở lên: Đối với số cây vượt mật độ, mức bồi thường bằng 10% mức bồi thường cây có đường kính tương ứng đối với cây trồng đó.
2. Cây ở thời kỳ thu hoạch (đường kính 15 cm)
STT
Nhóm gỗ/cấp kính D1.3
Đơn giá bồi thường
(đồng/cây)
15cm<d≤20cm< strong="" </d≤20cm<
20cm<d≤25cm< strong="" </d≤25cm<
25cm<d≤30cm< strong="" </d≤30cm<
30cm<d≤35cm< strong="" </d≤35cm<
35cm<d≤40cm< strong="" </d≤40cm<
D 40cm
1
Nhóm I
559.371
1.061.015
3.200.970
4.898.786
9.837.593
15.652.571
2
Nhóm II
394.663
744.032
2.280.130
3.475.391
7.396.743
11.711.753
3
Nhóm III
229.954
427.049
1.359.290
2.051.996
4.955.892
7.770.935
4
Nhóm IV
174.608
332.025
1.066.671
1.635.156
3.677.988
5.862.663
5
Nhóm V
155.228
291.006
717.170
1.089.045
2.071.276
3.267.703
6
Nhóm VI-VIII
91.251
150.896
342.226
487.180
923.912
1.354.431
Đối với cây trầm hương trồng với mục đích tạo trầm thì tính thêm chi phí tác động cấy tạo trầm (phải có hóa đơn, chứng từ chi phí tác động cấy tạo trầm).
Phân loại nhóm gỗ: Căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp về ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước.
II. Nhóm cây khác: Cây Tầm vông, Lồ ô, các loại Tre, trúc, dừa nước
STT
Loài cây/cấp kính D 1.3
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Cây Tầm vông, Lồ ô
Đường kính từ 4cm trở lên
đồng/cây
25.000
Đường kính dưới 4 cm
đồng/cây
15.000
2
Tre các loại
Đường kính từ 10 cm trở lên
đồng/cây
40.000
Đường kính 4-10 cm
đồng/cây
25.000
Đường kính dưới 4 cm
đồng/cây
15.000
3
Trúc các loại
đồng/cây
10.000
4
Dừa nước
Chiều cao trung bình < 1m
đồng/m 2
5.000
Chiều cao trung bình 1-3m
đồng/m 2
10.000
Chiều cao trung bình 3m
đồng/m 2
20.000
Ghi chú:
Đối với cây gãy đổ, gãy ngọn không tính giá bồi thường
Cây tầm vông, Lồ ô, Tre các loại đường kính đo tại điểm cách mặt đất 1,3 m