NGHỊ QUYẾT Sửa đổi một số khoản tại
Điều 3 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 02/2023/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung
Điều 1 của Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 -2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Điều 3 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số: 129 /BC-KTNS ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Điều 1
Sửa đổi một số khoản tại
Điều 3 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai , như sau:
Điều 3 như sau:
“đ) Hỗ trợ vật tư, giống cây trồng đối với cây chè, cây chuối, cây dứa, cây dược liệu (trừ cây dược liệu thuộc dự án hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025); hỗ trợ giống vật nuôi đối với lợn: Mức hỗ trợ tối đa 80% kinh phí trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 70% kinh phí trên địa bàn khó khăn, tối đa 50% kinh phí trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia, nhưng không vượt quá mức tối đa tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;”.
Điều 3 như sau:
“4. Hỗ trợ các dự án liên kết chuỗi giá trị cây trồng, vật nuôi tiềm năng của các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); dự án liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp:”
3. Sửa đổi điểm đ khoản 4
Điều 3 như sau:
“đ) Hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, giống vật nuôi thuộc các dự án liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nguyên liệu, công cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất thuộc dự án liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 80% kinh phí trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 70% kinh phí trên địa bàn khó khăn, tối đa 50% kinh phí trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Riêng mức hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, giống vật nuôi không vượt quá mức tối đa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;”.
4. Sửa đổi điểm b khoản 5
Điều 3 như sau:
“b) Hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, giống vật nuôi thuộc các dự án trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nguyên liệu, công cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất thuộc dự án trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 95% kinh phí trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 80% kinh phí trên địa bàn khó khăn, tối đa 60% kinh phí trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Riêng mức hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, giống vật nuôi không vượt quá mức tối đa tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này”.
5. Bãi bỏ điểm g khoản 3, điểm g khoản 4, điểm d khoản 5
Điều 3.
Điều 2
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp đã thanh toán toàn bộ kinh phí hỗ trợ thì quyết toán kinh phí hỗ trợ theo dự án đã được phê duyệt.
2. Đối với các dự án đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp chưa thanh toán hoặc thanh toán một phần kinh phí hỗ trợ thì được điều chỉnh dự án theo mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3
Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XVI - Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2023, có hiệu lực từ kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2023.