QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ L uật sửa đổi, bổ sung một số điều của L uật P hòng, chống thiên tai và L uật Đ ê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 1 13/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 15/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 4 như sau:
“
Điều 4
Nội dung phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều
1. Giao Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh trực tiếp quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi đầu mối lớn phục vụ liên tỉnh được Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn giao tỉnh quản lý, các công trình thủy lợi phục vụ liên huyện, những công trình kỹ thuật vận hành phức tạp và công trình thuộc các dự án thủy lợi có liên quan đến vốn nước ngoài, cụ thể:
a) Kênh lớn;
b) Kênh vừa;
c) Kênh nhỏ (kênh gắn liền với công trình cống do Công ty quản lý);
d) Cống đầu mối;
đ) Cống đầu kênh vừa;
e) Các cống dưới đê biển, đê cửa sông và các cống dưới đê sông;
g) Các cống dưới đê bao, bờ bao của hệ thống công trình thủy lợi khép kín, chủ động điều tiết nước;
h) Trạm bơm Bình Phan.
(Đính kèm theo phụ lục 1, phụ lục 2)
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thủy lợi) quản lý, bảo vệ hệ thống đê biển, đê cửa sông, đê sông (ngăn mặn) trên địa bàn tỉnh.
(Đính kèm theo phụ lục 3)
3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi, cụ thể:
a) Kênh nhỏ;
b) Kênh nội đồng;
c) Cống dưới đê sông của dự án thủy lợi không khép kín và cống nội đồng;
d) Đê bao, bờ bao bảo vệ vườn cây ăn trái (đối với các huyện phía Tây).
Tùy theo quy mô, nhiệm vụ công trình và điều kiện thực tế, địa phương có thể thành lập các tổ chức thủy lợi cơ sở (hoặc giao cho tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý) theo quy định của pháp luật.
4. Các công trình giao thông (cầu qua kênh, đập, đê có phục vụ giao thông) được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản thủy lợi được quản lý theo phân cấp quản lý công trình giao thông của tỉnh, huyện, thành phố, thị xã.”
2. Sửa đổi khoản 5
Điều 5 như sau:
“5. Đối với kênh, vùng phụ cận bảo vệ được tính từ mép kênh trở ra mỗi bên cụ thể như sau:
a) Kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m 3 /giây (tương đương kênh lớn và kênh vừa), vùng phụ cận bảo vệ công trình là 10 mét; các đoạn kênh đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 05 mét.
b) Kênh có lưu lượng dưới 10 m 3 /giây (tương đương kênh nhỏ), vùng phụ cận bảo vệ công trình là 05 mét.
c) Kênh nội đồng, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 03 mét; các đoạn kênh đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 02 mét.
d) Đối với kênh mà bờ kênh có đường giao thông, đê kết hợp thì phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh được coi là vùng phụ cận bảo vệ công trình. Từ chân đường giao thông, chân đê về phía đồng, vùng phụ cận lấy theo quy định về giao thông và đê điều, nhưng vùng phụ cận bảo vệ công trình (bao gồm phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh, bề rộng bản thân đường giao thông, đê và vùng phụ cận của đường giao thông, đê về phía đồng) không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng.
đ) Các kênh kết hợp làm giao thông thủy, ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 5 Điều này còn phải phù hợp với quy định riêng của ngành giao thông vận tải.
e) Kênh, mương thoát nước đô thị không thuộc phạm vi điều chỉnh theo Quyết định này.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 6 như sau:
“1. Đối với đê điều phạm vi bảo vệ gồm: thân đê và vùng phụ cận. Vùng phụ cận được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đê biển tại những vị trí đê đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía biển và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 200 mét về phía biển, 25 mét về phía đồng.
b) Đối với đê cấp IV, cấp V (đê cửa sông, đê sông), bờ bao bảo vệ vườn cây ăn trái tại những vị trí đê đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10 mét về phía sông và phía đồng”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 10 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị chức năng lập kế hoạch xây dựng vùng phụ cận bảo vệ công trình và lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều; thực hiện rà soát, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân khi thực hiện thi công các công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện thi công nạo vét thủy lợi nội đồng, xây dựng quy trình vận hành các công trình thủy lợi trong hệ thống phù hợp với quy trình vận hành công trình đầu mối và quy hoạch vùng dự án; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)”.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục 1: DANH
MỤC CÔNG TRÌNH KÊNH
MỤC CÔNG TRÌNH CỐNG VÀ TRẠM BƠM
Chương
Xã Bình Phú-huyện Cai Lậy
Hở
1
5,0
2,00
66
2019
45
Kênh Lộ Cũ
Xã Thanh Hòa-Tx Cai Lậy
Hở
1
4,0
2,00
80
2019
46
Gò Cát
Phường 3, xã Mỹ Phong-Tp Mỹ Tho
Hở
1
8,0
3,00
2.400
1999
47
Tân Thuận Bình
Xã Tân Thuận Bình - huyện Chợ Gạo
Hở
1
5,5
3,20
1.700
2008
48
Mương Đào
Xã Long Hưng - huyện Châu Thành
Hở
1
5,0
2,50
300
2016
49
Xáng Cụt
Xã Long Hưng - huyện Châu Thành
Hở
1
5,0
2,50
234
2016
50
Cái Ngang
P.10 và xã Trung An - Tp MT
Hở
1
5,0
2,00
233
2016
51
Ông Văn C
TT Chợ Gạo - huyện Chợ Gạo
Hở
1
5,0
2,00
1.541
2015
52
Long Hiệp
Xã Quơn Long - huyện Chợ Gạo
Hộp
2
1,5x2
2,50
903
1989, 2007
53
Nghị Tĩnh
Xã Quơn Long - huyện Chợ Gạo
Hở
2
0,8
1,30
450
1980
54
Lộ Xoài
Xã Song Bình - huyện Chợ Gạo
Hộp
1
2x2
1,70
200
2010
55
Số 7
Xã Long Bình Điền - huyện Chợ Gạo
Hộp
1
2x2
2,00
250
2011
56
Quản Thọ 1
Xã Hưng Thạnh - huyện Tân Phước
Hở
1
4,5
3,00
450
2002
57
Quản Thọ 2
Xã Tam Hiệp - huyện Châu Thành
Hở
1
5,5
3,20
3.700
2002
58
Cầu Quán
Xã Phú Mỹ - huyện Tân Phước
Hở
2
2,6
2,00
315
1985
59
Nghị Tĩnh mới
Xã Quơn Long - huyện Chợ Gạo
Hộp
2
2x2
1,32
450
2014
60
Rạch Gốc
Xã Tân Hoà Thành-huyện Tân Phước
Hở
1
5,0
2,80
256
1983
61
Bà Nghĩa
Xã Phú Mỹ-huyện Tân Phước
Tròn
1
f150
1,50
41
2002
62
Tượng
Xã Hưng Thạnh-huyện Tân Phước
Tròn
1
f150
1,50
35
2002
63
Ba Đô
Xã Bình Đức-huyện Châu Thành (rạch Xoài Hột)
Hở
1
5,5
2,70
107
2016
64
Lộ Tổng
Lương Hòa Lạc-huyện Chợ Gạo
Hộp
2
1,6x1,6
1,50
120
2016
65
Ninh Đồng
Đồng Sơn-huyện Gò Công Tây
Tròn
1
f150
1,50
200
2004
66
Cầu Cống
Xã Song Thuận - huyện Châu Thành
Hở
1
7,0
2,50
200
2018
67
Ông Đăng
Mỹ Tịnh An - huyện Chợ Gạo
Hở
1
7,5
2,50
1.200
2019
68
Long Uông
Xã Phước Trung - huyện Gò Công Đông
Hở
1
8,0
3,50
6.000
1989
69
Vàm Tháp
Xã Tân Phước-huyện Gò Công Đông
Hở
2
4,5
2,70
2.000
1998
70
Vàm Kênh
Tân Thành-huyện Gò Công Đông
Hở
1
7,5
2,50
2.000
2018
71
Rạch Bùn mới
Xã Tân Điền-huyện Gò Công Đông
Hở
1
7,5
2,50
2.500
2011
72
Số 4 Sông Tra
Xã Đồng Sơn-huyện Gò Công Tây
Hở
3
2,5
2,00
952
1984
73
Gia Thuận
Xã Gia Thuận-huyện Gò Công Đông
Hở
1
5,5
2,60
1.200
1997
74
Rầm Vé
Xã Bình Xuân-TX Gò Công
Hở
1
5,5
2,20
850
1996
75
Long Hải
Xã Long Bình-huyện Gò Công Tây
Hở
1
5,0
2,10
820
1995
76
Rạch Giá
Tân Trung-TX Gò Công
Hở
1
5,5
2,70
715
1997
77
Rạch Già
Xã Phước Trung-huyện Gò Công Đông
Hở
1
4,5
2,00
750
1993
78
Rạch Băng
Bình Đông-TX Gò Công
Hở
1
3,5
2,60
429
1997
79
Rạch Đung
Xã Bình Xuân-TX Gò Công
Hở
1
3,4
2,50
750
1995
80
Bình Long
Xã Bình Ninh-huyện Chợ Gạo
Hở
1
2,0
1,70
200
1994
81
Bà Lọ
Xã Hòa Định-huyện Chợ Gạo
Hở
1
2,0
2,50
100
2003
82
Ba Thừa
Xã Vĩnh Hựu-huyện Gò Công Tây
Hở
1
1,0
2,00
161
2006
83
Rạch Vách
Xã Vĩnh Hựu-huyện Gò Công Tây
Hở
1
2,5
2,50
546
2006
84
Năm Út
Xã Long Vĩnh-huyện Gò Công Tây
Hở
1
2,5
2,50
546
2006
85
Bà Cò
Xã Bình Tân-huyện Gò Công Tây
Hở
1
1,8
1,80
120
1992
86
Cống Đá
Xã Bình Tân-huyện Gò Công Tây
Hở
1
1,5
1,50
100
1998
87
Chủ Khá
Xã Phước Trung-huyện Gò Công Đông
Hở
1
2,3
2,20
150
2001
88
Dương Hòa
Xã Phước Trung-huyện Gò Công Đông
Hở
1
2,3
2,43
200
2001
89
Nghĩa Chí (Số 1 Bến Chùa cũ )
Xã Phước Trung-huyện Gò Công Đông
Hở
1
2,3
2,27
350
2007
90
Tân Thành
Tân Thành-huyện Gò Công Đông
Hở
1
2,0
1,50
400
1999
91
C1
Xã Gia Thuận-huyện Gò Công Đông
Hở
1
2,3
2,00
300
2005
92
C2
Xã Tân Phước-huyện Gò Công Đông
Hở
1
2,3
2,00
300
2005
93
Số 1 Vàm Láng
Vàm Láng-huyện Gò Công Đông
Hở
1
1,5
2,20
400
1998
94
Xã Sách
Xã Tân Phước-huyện Gò Công Đông
Hở
1
1,5
2,20
400
1997
95
Bình Đông II
Bình Đông-TX Gò Công
Hở
1
1,8
2,20
150
2006
96
Bà Mụ
Xã Long Chánh-TX Gò Công
Hở
1
2,5
2,20
95
1997
97
Rạch Nâu
Xã Bình Xuân-TX Gò Công
Hở
1
1,5
2,20
80
1996
98
Rạch Tắc
Xã Bình Xuân-TX Gò Công
Hở
1
1,5
2,20
105
1996
99
Rạch Rơm
Xã Bình Xuân-TX Gò Công
Hở
1
1,5
2,20
60
1996
100
Rạch Sâu
Xã Bình Phú-huyện Gò Công Tây
Hở
1
1,5
2,00
104
1996
101
Sơn Qui A
TX. Gò Công
Hở
1
1,2
2,00
60
2009
102
Bình Xuân
Xã Bình Xuân-TX Gò Công
Hở
1
1,2
2,00
120
2010
103
Bà Xồm
Xã Xuân Đông-huyện Chợ Gạo
Hở
1
2,0
2,50
200
2008
104
Thợ Tiện
Xã Xuân Đông-huyện Chợ Gạo
Hở
1
2,0
2,50
120
2008
105
Bình Đông
Bình Đông-TX Gò Công
Hở
1
1,5
2,20
150
1998
106
Rạch Trăn
Bình Đông-TX Gò Công
Hở
1
1,5
2,20
145
1997
107
Công Lươn
Tân Trung-TX Gò Công
Hở
1
1,5
2,20
145
1997
108
Mười Sùng
Xã Bình Ninh-huyện Chợ Gạo
Hở
1
2,0
1,80
302
2017
109
Hai Do
Xã Bình Ninh-huyện Chợ Gạo
Hở
1
2,0
2,00
160
2017
110
Rạch Chợ
Xã Hòa Định-huyện Chợ Gạo
Hộp
3
2,5x2,5
2,20
850
1976
111
Bà Giảng
Xã Bình Tân-huyện Gò Công Tây
Hộp
4
1,5x1,5
1,90
120
1973
112
Gò Gừa
Xã Thành Công-huyện Gò Công Tây
Hộp
3
2x2
1,45
450
1974
113
Sáu Thoàn
Xã Long Bình-huyện Gò Công Tây
Hộp
2
2x2
2,20
200
1989
114
Số 1 Sông Tra
Xã Bình Phục I-huyện Chợ Gạo
Hộp
2
2x2
2,00
1.310
1978
115
Số 2 Sông Tra
Xã Đồng Sơn-huyện Gò Công Tây
Hộp
2
2x2
2,00
1.400
1983
116
Rạch Gốc
Tân Thành-huyện Gò Công Đông
Hộp
1
3,0
2,50
1.000
2018
117
Cần Lộc
Vàm Láng-huyện Gò Công Đông
Hộp
2
1,5x1,5
2,00
1.000
1994
118
Bầu Sấu
Xã Hòa Định-huyện Chợ Gạo
Hộp
1
2x2
2,00
250
1990
119
Kênh Huyện
Xã Hòa Định-huyện Chợ Gạo
Hộp
1
2x2
2,00
300
1990
120
Số 2 Bến Chùa
Xã Hòa Định-huyện Chợ Gạo
Hộp
1
1,5x1,5
1,00
20
1978
121
Xóm Gồng
Xã Tân Phước-huyện Gò Công Đông
Hộp
2
1,5x2
2,15
1.000
1992
122
Khương Thọ II
Xã Đồng Sơn-huyện Gò Công Tây
Hộp
1
1,8x1,8
2,00
100
2008
123
Xóm Bến
Xã Vĩnh Hựu-huyện Gò Công Tây
Tròn
2
F100
1,64
15
2009
124
Chủ Chớ
Xã Long Vĩnh-huyện Gò Công Tây
Tròn
1
F150
1,50
45
2009
125
Hai Chớ
Xã Bình Ninh-huyện Chợ Gạo
Tròn
1
F100
1,50
10
1994
126
Hai Năng
Xã Long Vĩnh-huyện Gò Công Tây
Tròn
1
F150
1,50
45
2010
127
Khương Ninh (Năm Đực)
Xã Long Bình-huyện Gò Công Tây
Tròn
1
F100
1,28
5
2009
128
Cầu Kiều
Xã Phước Trung-huyện Gò Công Đông
Hộp
1
1,8x2
1,00
200
1995
129
Tư Lớn
Xã Bình Ninh-huyện Chợ Gạo
Hộp
1
0,8x0,8
0,60
10
1994
130
Ba Đại (Hòa Phú)
Xã Bình Ninh-huyện Chợ Gạo
Hở
1
2,0
2,00
130
2017
131
Mười Đen
Xã Bình Ninh-huyện Chợ Gạo
Tròn
1
F100
1,10
53
1994
132
Năm Le (Sáu Triệu)
Xã Bình Ninh-huyện Chợ Gạo
Hở
1
1,5
1,70
75
2017
133
Cống 862
Xã Thạnh Trị-huyện Gò Công Tây
Hở
2
1,8x2,5
2,50
850
1993
134
Cống N8
Xã Thành Công-huyện Gò Công Tây
Hở
1
2,8
2,60
425
1995
135
Bình Phan
Xã Bình Phan-huyện Chợ Gạo
Hở
2
2,2
2,36
950
2000
136
TN Bình Đông
Xã Tân Trung-TX Gò Công
Hở
1
3,0
2,00
1.500
2009
137
Khương Thọ I
Xã Đồng Sơn-huyện Gò Công Tây
Hở
1
1,2
2,00
100
2008
138
Muôn Nghiệp
Xã Bình Đông-TX Gò Công
Tròn
1
F150
2,00
450
1998
139
Hương lộ 6
Xã Long Bình-huyện Gò Công Tây
Hộp
1
1,5x1,5
1,50
850
1994
140
Cống dưới đê nhánh 2
ấp Rạch Bùn - Tân Điền-huyện Gò Công Đông
Hộp
1
1,5x1,5
1,00
65
2012
141
Cống dưới đê nhánh 3
ấp Rạch Bùn - Tân Điền-huyện Gò Công Đông
Hộp
1
1,5x1,5
1,00
75
2012
142
Cống tưới Rạch Xẻo
ấp Xóm Rẩy - Kiểng Phước-huyện Gò Công Đông
Hộp
3
1,8x2,5
2,50
300
1976
143
Cống tiêu Rạch Xẻo
ấp Xóm Rẩy - Kiểng Phước-huyện Gò Công Đông
Hộp
1
1,7x1,7
2,50
300
1994
144
Hòa Phú
Long Bình-huyện Gò Công Tây
Tròn
1
F150
1,50
500
2017
145
Thạnh Lợi
Bình Tân-huyện Gò Công Tây
Tròn
1
F150
1,50
500
2017
146
Rạch Mã
Đồng Sơn-huyện Gò Công Tây
Tròn
1
F100
1,60
35
2000
147
Rạch Đào
Đồng Sơn-huyện Gò Công Tây
Tròn
1
F150
1,60
100
2003
148
Rạch Chợ (Xuân Đông)
Xã Xuân Đông-huyện Chợ Gạo
Hở
1
5,0
2,00
193
2018
149
Lý Hoàng
Tân Phú-huyện Tân Phú Đông
Hở
1
5,3
2,45
1.800
2014
150
Rạch Mương
Phú Thạnh-huyện Tân Phú Đông
Hở
1
4,5
2,75
1.500
2000
151
Lý Ngươn
Phú Đông-huyện Tân Phú Đông
Hở
1
2,3
2,75
450
2000
152
Lý Quàn
Phú Đông-huyện Tân Phú Đông
Hở
1
2,3
2,75
450
2000
153
Bà Lắm
Phú Thạnh-huyện Tân Phú Đông
Hở
1
2,3
2,75
450
2000
154
Bà Tài
Phú Thạnh-huyện Tân Phú Đông
Hở
1
2,3
2,75
450
2000
155
Rạch Gốc
Phú Thạnh-huyện Tân Phú Đông
Hở
1
3,5
2,75
550
2009
156
Bần Ranh
Phú Đông-huyện Tân Phú Đông
Tròn
2
f100
1,85
75
2005
157
Kênh Ngang
Phú Đông-huyện Tân Phú Đông
Tròn
2
f100
1,85
75
2005
158
Huyện lộ 17
Phú Thạnh-huyện Tân Phú Đông
Hộp
1
2x2
1,75
80
2012
159
Tân Xuân
Tân Phú-huyện Tân Phú Đông
Tròn
1
f150
1,75
150
1994
160
Lồ Ồ
Tân Phú-huyện Tân Phú Đông
Tròn
1
f150
1,75
180
1999
161
CC1
Phú Thạnh-huyện Tân Phú Đông
Hở
1
2,0
2,25
150
2004
162
Cống 1 kênh LT
Tân Phú-huyện Tân Phú Đông
Hộp
1
2x2
2,00
100
2017
163
Cống 2 kênh LT
Phú Thạnh-huyện Tân Phú Đông
Hộp
1
2x2
2,00
100
2017
164
Cống Lộ Xoài (kênh Chợ Gạo)
Song Bình-huyện Chợ Gạo
Tròn
1
f100
1,50
160
2010
IV
TRẠM BƠM
1
Trạm bơm Bình Phan
Xã Bình Phan-huyện Chợ Gạo
32000 m3/h (8 máy)
Phụ lục 3: DANH
MỤC CÔNG TRÌNH ĐÊ