THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/1/2006 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/1/2006 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
Chương I
Chương II
Điều 14 Nghị định số 07/2006/NĐ-CP ngày 10/1/2006 của Chính phủ. Một số khoản chi của Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn thực hiện như sau:
2.1. Chi hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng, gồm:
2.1.1. Chi trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, chi về nghiệp vụ ngoại hối (ngoại tệ và vàng); Chi về nghiệp vụ thị trường mở.
2.1.2. Chi in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi thay thế, tiêu huỷ tiền và các giấy tờ có giá.
Các khoản chi này được thực hiện như sau:
a. Các khoản chi về vẽ mẫu tiền, chế bản mẫu tiền và chi đặc biệt phục vụ cho nhiệm vụ chiến lược của Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
b. Chi phí in, đúc tiền:
Đơn giá sản phẩm in tiền do Liên Bộ Tài chính – Ngân hàng Nhà nước duyệt cho từng năm.
Chi phí in, đúc tiền được hạch toán vào chi phí của Ngân hàng Nhà nước hàng năm phù hợp với lượng tiền mới đưa ra lưu thông.
c. Chi bảo vệ tiền: Bao gồm chi phụ cấp theo chế độ quy định cho lực lượng canh gác, bảo vệ kho, áp tải tiền, vàng bạc, đá quý, các phương tiện thanh toán thay tiền; các khoản chi khác cho công tác bảo vệ tiền.
Mức chi cho công tác bảo vệ tiền trong năm do Ngân hàng Nhà nước xây dựng và thuyết minh trong kế hoạch tài chính năm.
d. Chi vận chuyển, bốc xếp: Gồm các khoản chi:
Chi xăng dầu cho phương tiện vận chuyển.
Chi thuê phương tiện vận chuyển được thanh toán theo hợp đồng ký kết với bên cung cấp dịch vụ.
Chi bốc xếp tại cảng, nhà ga, sân bay... theo hợp đồng ký kết với bên cung cấp dịch vụ. Mức chi vượt định mức bốc xếp hàng ra vào kho tiền do Ngân hàng Nhà nước quy định được Bộ Tài chính chấp thuận.
e. Chi về vật liệu kiểm đếm tiền, phân loại, đóng gói tiền: được chi và quyết toán giá trị vật liệu thực xuất dùng trong năm (bao bì, dây buộc, keo dán...).
f. Chi tiêu huỷ tiền: Các định mức chi cho công tác tiêu huỷ tiền như chi bồi dưỡng cho cán bộ tham gia công tác tiêu huỷ, chi vật liệu cho công tác tiêu huỷ... do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Riêng mức chi bồi dưỡng cho cán bộ tham gia tiêu huỷ tiền phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
2.1.3. Các khoản chi về dịch vụ thanh toán và thông tin.
2.1.4. Chi về chênh lệch tỷ giá theo quy định của chuẩn mực kế toán.
2.1.5. Các khoản chi khác về hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng.
2.2. Các khoản chi thực hiện theo cơ chế khoán, gồm:
2.2.1. Các khoản chi cho cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước, nhân viên hợp đồng, gồm:
Chi lương, phụ cấp lương theo chế độ
Chi tiền công cho nhân viên hợp đồng theo quy định
Chi ăn trưa cho cán bộ, công chức, viên chức có mặt làm việc trong năm bao gồm cả các cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể tại Ngân hàng Nhà nước. Mức chi hàng tháng cho mỗi cán bộ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu quy định đối với công chức Nhà nước.
Chi trang phục giao dịch: Mức chi trang phục hàng năm cho cán bộ, công chức và nhân viên của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/năm.
Chi phương tiện bảo hộ lao động áp dụng đối với các đối tượng được trang cấp bảo hộ lao động theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
Chi khen thưởng, phúc lợi định kỳ và đột xuất cho cán bộ, công chức và nhân viên của Ngân hàng Nhà nước; mức chi 2 khoản này hàng năm bằng tổng quỹ lương thực hiện trong năm. Các khoản chi khen thưởng bao gồm:
+ Chi khen thưởng theo chế độ Nhà nước quy định.
+ Chi khen thưởng định kỳ và đột xuất theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
2.2.2. Chi các khoản đóng góp theo lương: kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định.
2.2.3. Chi hỗ trợ cho các hoạt động của Đảng, các đoàn thể của cơ quan theo quy định của pháp luật (không bao gồm các khoản chi ủng hộ công đoàn ngành, địa phương, các tổ chức xã hội và các cơ quan khác).
2.2.4. Chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc:
Đối tượng chi thực hiện theo quy định của pháp luật.
Mức chi gồm mức chi theo quy định của pháp luật và mức bổ sung từ nguồn kinh phí khoán.
2.2.5. Chi cho hoạt động quản lý và công vụ bao gồm:
a. Chi về vật tư văn phòng.
b. Chi về cước phí bưu điện và truyền tin:
Là các khoản chi về bưu phí, truyền tin, điện báo, thuê kênh truyền tin, telex, fax ... trả theo hoá đơn của cơ quan bưu điện.
Việc chi trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động của các đối tượng thực hiện theo quy định của pháp luật.
c. Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan.
d. Chi xăng dầu: Chi mua xăng dầu vận chuyển phục vụ cán bộ, công chức và nhân viên của Ngân hàng Nhà nước đi công tác và cán bộ lãnh đạo đi làm việc theo chế độ Nhà nước quy định.
e. Công tác phí:
Chi công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác trong và ngoài nước thanh toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
f. Chi lễ tân, khánh tiết hội nghị:
Gồm các khoản chi tổ chức hội nghị, tiếp khách quốc tế, trong nước; các khoản chi để tổ chức các buổi họp mặt nhân các ngày kỷ niệm lớn.
Các khoản chi này thực hiện theo chế độ quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
g. Chi cho việc thanh tra, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước theo chế độ quy định.
h. Chi về đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và chi nghiên cứu khoa học công nghệ gồm:
Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ, vi tính, ngoại ngữ ngắn hạn cho cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước.
Chi mua tài liệu, in ấn, biên dịch tài liệu phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu.
Chi tổ chức các cuộc hội thảo khoa học.
Chi nghiên cứu đề tài khoa học.
Chi nghiên cứu, xây dựng văn bản pháp luật theo quy định.
Chi triển khai, ứng dụng khoa học công nghệ ngân hàng.
Các khoản chi khác về đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và chi nghiên cứu khoa học công nghệ.
Chi cho công tác đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ ngân hàng và chi nghiên cứu khoa học, công nghệ thực hiện căn cứ vào kế hoạch đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và duyệt dự toán. Việc chi tiêu thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định.
i. Chi cho các sáng kiến cải tiến, kỹ thuật.
k. Chi tài liệu, sách báo, tạp chí, tuyên truyền, quảng cáo, gồm:
Chi xuất bản các tạp chí, báo, bản tin và tài liệu nghiệp vụ
+ Chi nhuận bút cho người viết bài áp dụng theo quy định chung.
+ Chi thuê in thanh toán theo hợp đồng với cơ sở in.
Kế hoạch xuất bản tạp chí, báo, bản tin và tài liệu nghiệp vụ ngân hàng phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt và lập dự toán trong kế hoạch tài chính năm.
Chi mua sách báo, tài liệu nghiên cứu.
Chi tuyên truyền, quảng cáo. Chi về quảng cáo căn cứ vào hợp đồng quảng cáo giữa bên nhận quảng cáo và Ngân hàng Nhà nước.
2.2.6. Chi sửa chữa, bảo dưỡng tài sản: là số thực chi trong năm cho mục tiêu này. Chi phí cho công tác sửa chữa, bảo dưỡng tài sản hoàn thành không được hạch toán tăng giá trị tài sản.
2.2.7. Chi mua sắm công cụ lao động
2.2.8. Chi thuê tài sản:
Chi phí tiền thuê tài sản được hạch toán vào chi phí theo số tiền phải trả trong năm căn cứ vào hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí theo số năm sử dụng tài sản.
2.2.9. Các khoản chi khác: gồm các khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động, không nằm trong các quy định nêu trên, gồm các khoản chủ yếu sau:
Chi nhượng bán, thanh lý tài sản
Giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán
Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá.
Khoản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng các nguồn quy định tại điểm 5 mục I chương II Thông tư này.
Chi bảo quản hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán và tài liệu.
Chi nộp thuế, lệ phí (Trừ các khoản thuế, phí khi mua sắm tài sản cố định phải hạch toán vào giá trị tài sản cố định theo quy định của Pháp luật).
Chi về bảo hiểm tài sản.
Chi bồi dưỡng quyết toán năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định về đối tượng và mức chi bồi dưỡng.
Chi cho các cán bộ trực tiếp và gián tiếp tham gia vào việc đưa hợp đồng quảng cáo về Thời báo ngân hàng và Tạp chí ngân hàng. Mức chi tối đa không vượt quá mức 40% giá trị của hợp đồng quảng cáo.
Các khoản chi khác theo thực tế phát sinh và có chứng từ hợp lệ.
2.3. Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân của các ngành có đóng góp xuất sắc cho ngân hàng theo quy định của pháp luật; mức chi tối đa bằng 1 tháng lương thực hiện bình quân trong năm. Đối tượng, hình thức khen và mức chi cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
2.4. Chi khen thưởng đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu Chính phủ theo quy định.
2.5. Chi trích khấu hao tài sản cố định
Việc trích khấu hao tài sản cố định của Ngân hàng Nhà nước được áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính đối với các doanh nghiệp.
2.6. Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng: Ngân hàng Nhà nước được hạch toán vào chi phí bằng 12% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm.
2.7. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
2.8. Chi trích lập dự phòng rủi ro: Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước được trích lập khoản dự phòng rủi ro từ chi phí bằng 10% tổng thu trừ đi các khoản chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro.
Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng theo quy chế do Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành. Khoản dự phòng rủi ro không sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp. Trường hợp khoản dự phòng không đủ bù đắp các khoản tổn thất, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý phần còn thiếu.
3. Các khoản chi cho đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu Chính phủ, trừ khoản chi khen thưởng quy định tại điểm 2.4, phần B, mục II, chương II Thông tư này, được thực hiện như sau:
Ngân hàng Nhà nước xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản cố định cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt công tác đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu Chính phủ. Ngân hàng Nhà nước sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định để đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ công tác đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu Chính phủ.
Các khoản chi khác phục vụ cho công tác đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu Chính phủ được hạch toán vào các khoản chi tương ứng của Ngân hàng Nhà nước phù hợp với tính chất và nội dung chi.
4. Các khoản chi từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc do các nguồn kinh phí khác đài thọ được hạch toán theo dõi riêng theo quy định của pháp luật.
5. Các khoản chi hạch toán trong chi phí Ngân hàng Nhà nước phải là các khoản chi có căn cứ hợp lệ, hợp pháp và theo đúng quy định của pháp luật. Ngân hàng Nhà nước không được hạch toán vào chi phí các khoản sau đây:
Các khoản tiền phạt phải nộp Nhà nước hoặc phải trả cho khách hàng về những thiệt hại vật chất do nguyên nhân chủ quan Ngân hàng Nhà nước gây ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ ngân hàng.
Các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định. Các khoản chi cho xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng và trang thiết bị các tài sản phúc lợi như nhà ở, nhà nghỉ của cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước; các khoản chi cho các công trình phúc lợi khác.
Các khoản chi ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác.
Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ.
C. Cơ chế khoán đối với Ngân hàng Nhà nước:
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phương án khoán trong từng giai đoạn đối với Ngân hàng Nhà nước kể từ năm 2006 gồm các nội dung cơ bản sau:
Xác định tổng mức chi cho các khoản chi được khoán theo quy định tại điểm 2.2, phần B, mục II, chương II của Thông tư này.
Xác định tỷ lệ % được trích lập từ chênh lệch thu chi để bổ sung kinh phí khoán.
Quy định cụ thể việc sử dụng kinh phí tiết kiệm từ mức khoán chi và kinh phí bổ sung từ chênh lệch thu chi.
2. Kinh phí tiết kiệm từ mức khoán chi và kinh phí bổ sung từ chênh lệch thu chi được sử dụng cho các mục đích sau:
Chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức của hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Mức chi tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trong phương án khoán.
Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Mức trích đảm bảo số dư của quỹ tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập được sử dụng trong trường hợp kinh phí tiết kiệm từ mức khoán chi và kinh phí bổ sung từ chênh lệch thu chi không đủ để đảm bảo ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức của hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Tổng mức chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức hệ thống Ngân hàng Nhà nước hàng năm từ Quỹ này và từ nguồn kinh phí tiết kiệm từ mức khoán chi, kinh phí bổ sung từ chênh lệch thu chi không vượt quá mức chi tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trong phương án khoán.
Chi trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Phần còn lại (nếu có) được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.
Chương II thực tế phát sinh trong năm
Chương II.
Phần chênh lệch còn lại nộp Ngân sách Nhà nước.
Chương III