HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 06/2023/NQ-HĐND Đắk Nông, ngày 06 tháng 7 năm 20 23 NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ chế hỗ trợ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các C hương trình mục tiêu quốc gia ;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ chế hỗ trợ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
1. Các dự án, công trình thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 đã được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành.
Chương 1
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ chế hỗ trợ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong việc huy động các nguồn lực khác thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ chế hỗ trợ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Chương 2
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 3
Nguồn vốn huy động
1. Nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng thương mại; vốn ngân sách nhà nước các cấp ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để phát triển sản xuất, kinh doanh.
3. Nguồn vốn đóng góp, tài trợ (bằng tiền hoặc hiện vật ) của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Nguồn vốn đóng góp tự nguyện (bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động) của cộng đồng dân cư tham gia thực hiện các hoạt động, nội dung, dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia do cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý, sử dụng.
Điều 4
Nguyên tắc huy động vốn
1. Khuyến khích, huy động tối đa nguồn vốn đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn đóng góp của cộng đồng dân cư nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia phải gắn kết, phù hợp với tình hình đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương và hướng tới hoàn thành các mục tiêu đề ra của từng
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 5 . Phương thức huy động và sử dụng nguồn vốn tín dụng
1. Phương thức huy động
a) Huy động tối đa nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng Chính sách xã hội; Quỹ hỗ trợ Hợp tác xã; vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài và từ các tổ chức tín dụng thương mại để thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia thông qua các chính sách tín dụng thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ; các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ tín dụng đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn; chính sách hỗ trợ tín dụng cho người nghèo.
Chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương và quy định của pháp luật.
Điều 6 . Phương thức huy động và sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác
1. Phương thức huy động
a) Thông qua việc thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của Trung ương và của tỉnh, tạo động lực khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tập trung nguồn vốn để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia do cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý, sử dụng. Việc huy động nguồn vốn đóng góp của cộng đồng dân cư phải được bàn bạc dân chủ, được người dân nhất trí; phải thực hiện công khai danh mục dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tỷ lệ đóng góp cho từng dự án, nội dung cụ thể và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
Chương trình mục tiêu quốc gia do cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý, sử dụng thì không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước; đối với các nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động, căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động để hoạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý.
Điều 7
Công khai tài chính nguồn vốn huy động hợp pháp khác
1. Nội dung công khai: Kết quả huy động vốn (đối tượng, thời gian, hình thức, mức huy động, đóng góp của các đối tượng) ; việc sử dụng nguồn vốn huy động để đầu tư, hỗ trợ thực hiện các nội dung thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia; số chênh lệch thu, chi phải được công khai (nếu có).
Điều 8
Kiểm tra, giám sát nguồn vốn huy động hợp pháp khác
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức triển khai thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động huy động đóng góp, sử dụng nguồn vốn để chủ động trong việc xây dựng kế hoạch và chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung kêu gọi đầu tư, hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời chấn chỉnh những sai sót có thể xảy ra để điều chỉnh, xử lý kịp thời theo quy định pháp luật.
Chương 3
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊUQUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Điều 9
Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
1. Nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã theo tỷ lệ hỗ trợ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
a) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng các nội dung, công trình quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) tổng dự toán công trình, dự án được đầu tư (không bao gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng).
b)
Phần còn lại giao các địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động và huy động các nguồn vốn đóng góp từ người dân, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác ngoài ngân sách để tổ chức thực hiện theo quy định tại tiết 7 điểm b khoản 1 mục V của
Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và các quy định tại Nghị quyết này.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Điều 10
Phân cấp nguồn thu để lại cho ngân sách xã
Để lại nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất, có thu tiền sử dụng đất (sau khi đã hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã do UBND cấp huyện trực tiếp quyết định thực hiện thì để lại cho ngân sách xã đó thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, với tỷ lệ cụ thể như sau: (1) Đối với xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới để lại cho ngân sách xã 70%; (2) Đối với xã đã đạt chuẩn nông thôn mới để lại cho ngân sách xã tối thiểu 30%.
Phần còn lại để lại ngân sách cấp huyện điều tiết chung.
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐẮK NÔNG