NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú;
Xét Tờ trình số 77 /TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ- HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí đã được quy định tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018, Nghị quyết số 13/2020/NQ- HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương như sau:
Bãi bỏ khoản thu “Lệ phí đăng ký cư trú” quy định tại khoản 2
Điều 1 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Lệ phí hộ tịch
Bãi bỏ quy định về mức thu tại điểm đ “ Cấp bản sao trích lục hộ tịch ”, điểm g “ Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ” tại mục 2.1 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã; bãi bỏ điểm e “ Cấp bản sao trích lục hộ tịch ” tại mục 2.2 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc phần II Khoản 1 về Lệ phí của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Sửa đổi nội dung thu tại điểm a, b, c, e quy định tại mục 2.1 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm a, b, c, d, f, h quy định tại mục 2.2 về mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc
Phần II Khoản 1 về Lệ phí của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Phần I về Phí thuộc Khoản 1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 và tại mục 2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào ngân sách tỉnh” .
Phần II về Lệ phí thuộc Khoản 1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh từ tỷ lệ điều tiết 100% cho Ngân sách huyện, thành phố, thị xã thành 100% cho Ngân sách tỉnh đối với cơ quan thu Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã.
Điều 2
Sửa đổi một số cụm từ của Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 và Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
Sửa đổi cụm từ “ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường ” thành cụm từ “ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương ” và cụm từ “ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, thị xã ” thành cụm từ “ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã ” tại mục 14, 15
Phần I về Phí và mục 4
Phần II về Lệ phí thuộc Khoản 1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016, tại phần I của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 và tại mục 2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.
PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị quyết số: 5 /2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)
TT
Danh mục
Đơn vị tính
Mức thu
Tỷ lệ điều tiết
Cơ quan thu
Để lại đơn vị thu
Nộp ngân sách nhà nước
Tỉnh
Huyện, thành phố,
thị xã
Xã, pường, thị
trấn
A
Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05/10/2016 của HĐND tỉnh Hải Dương
I
Phí
14
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đ/hồ sơ
30,000
80%
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh
Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào Ngân sách tỉnh
Văn phòng đăng ký đất
đai tỉnh Hải Dương; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã
15
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
80%
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào
Ngân sách tỉnh
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành
phố, thị xã
15.1
Đăng ký giao dịch bảo đảm
đ/giấy
chứng
80,000
15.2
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý
tài sản bảo đảm
70,000
15.3
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo
đảm đã đăng ký
60,000
15.4
Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm
20,000
II
Lệ phí
4
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
TT
Danh mục
Đơn vị tính
Mức thu
Tỷ lệ điều tiết
Cơ quan thu
Để lại đơn vị thu
Nộp ngân sách nhà nước
Tỉnh
Huyện, thành phố,
thị xã
Xã, pường, thị
trấn
4.1
Cấp lần đầu
a
Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử
đ/giấy
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh
đ/giấy
25,000
100%
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã
Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại
đ/giấy
13,000
100%
Tổ chức
đ/giấy
100%
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương
+ Dưới 500m 2
đ/giấy
60,000
+ Từ 500m 2 đến dưới 1000m 2
đ/giấy
80,000
Từ 1000m 2 trở lên
đ/giấy
100,000
b
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh
đ/giấy
80,000
100%
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã
Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại
đ/giấy
40,000
100%
Tổ chức
100%
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương
+ Dưới 500m 2
đ/giấy
250,000
+ Từ 500m 2 đến dưới 1000m 2
đ/giấy
300,000
+ Từ 1000m 2 trở lên
đ/giấy
400,000
4.2
Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, xác
nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận
a
Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, xác
nhận bổ sung chỉ về đất
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường
thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh
đ/lần
20,000
100%
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các
huyện, thành phố, thị xã
Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại
đ/lần
10,000
100%
TT
Danh mục
Đơn vị tính
Mức thu
Tỷ lệ điều tiết
Cơ quan thu
Để lại đơn vị thu
Nộp ngân sách nhà nước
Tỉnh
Huyện, thành phố,
thị xã
Xã, pường, thị
trấn
Tổ chức
100%
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương
+ Dưới 500m 2
đ/lần
20,000
+ Từ 500m 2 đến dưới 1000m 2
đ/lần
20,000
+ Từ 1000m 2 trở lên
đ/lần
20,000
b
Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
Hộ gia đình, cá nhân tại các phường
thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh
đ/lần
20,000
100%
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các
huyện, thành phố, thị xã
Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực còn lại
đ/lần
10,000
100%
Tổ chức
100%
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương
+ Dưới 500m 2
đ/lần
30,000
+ Từ 500m 2 đến dưới 1000m 2
đ/lần
40,000
+ Từ 1000m 2 trở lên
đ/lần
50,000
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (kể cả cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung) thì mức thu bằng mức thu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
B
Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 24/12/2020 của HĐND tỉnh Hải Dương
TT
Danh mục
Đơn vị tính
Mức thu
Tỷ lệ điều tiết
Cơ quan thu
Để lại đơn vị thu
Nộp ngân sách nhà nước
Tỉnh
Huyện, thành phố,
thị xã
Xã, pường, thị
trấn
2
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chi tiết các mức thu quy định tại mục 2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND
ngày 24/12/2020 của HĐND tỉnh
80%
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương và Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã nộp 20% vào Ngân sách tỉnh
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Hải Dương; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố, thị xã