NGH Ị QUY Ế T Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thuộc nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số nội dung thành phần
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA X KỲ HỌP THỨ 1 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Lu ậ t s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Lu ậ t T ổ ch ứ c Ch í nh ph ủ v à Lu ậ t T ổ ch ứ c ch í nh quy ề n đị a ph ươ ng ng à y 22 th á ng 11 n ă m 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 ; Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội Khóa XV phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 ;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách ; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thuộc nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số nội dung thành phần
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
Điều 1 như sau:
“13. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương bố trí theo phân cấp để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1 như sau:
“14. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.”
Điều 1 như sau:
“8. Chi hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, khu dân cư, tuyến dân cư, cấp ấp.
a) Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại
Điều 8 Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 10 Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 1 Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và quy định tại khoản 2
Điều 16 Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phần B Hướng dẫn số 466-HD/HNDTW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam thực hiện một số nội dung thành phần thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2023.
Nơi nhận :
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Tài chính;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch;
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam;
Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;
Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế các bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam;
Website Chính phủ;
Bí thư Tỉnh ủy;
Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh An Giang;
Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học, Cổng thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-M.
CH Ủ T Ị CH
Lê Văn Nưng