NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, đơn vị tính p hí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 14 (Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ C hức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 110 /TTr-UBND ngày 31 tháng 8 năm 20 23 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc b an hành n ghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính p hí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 170/ BC- KTNS ngày 13 tháng 9 năm 20 23 của Ban K inh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đ ại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Quy định mức thu, đơn vị tính p hí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Mức thu, đơn vị tính phí:
STT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính (khoáng sản nguyên khai)
Mức thu
(đồng)
I
Quặng khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
Tấn
50.000
2
Quặng ti-tan (titan)
Tấn
70.000
3
Quặng vàng
Tấn
270.000
4
Quặng đất hiếm
Tấn
60.000
5
Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc
Tấn
270.000
6
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon)
Tấn
50.000
7
Quặng chì, quặng kẽm
Tấn
270.000
8
Quặng đồng
Tấn
50.000
9
Quặng ni-ken (nicken)
Tấn
60.000
10
Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)
Tấn
270.000
11
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
30.000
II
Khoáng sản không kim loại
1
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
2.000
2
Sỏi
m 3
7.500
3
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
5.000
4
Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)
m 3
4.500
5
Đá làm fluorit
m 3
4.500
6
Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ
m 3
70.000
7
Cát vàng
m 3
6.000
8
Cát trắng
m 3
9.000
9
Các loại cát khác
m 3
4.500
10
Đất sét, đất làm gạch, ngói
m 3
2.500
11
Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit)
m 3
45.000
12
Talc, diatomit
Tấn
30.000
13
Cao lanh
Tấn
5.800
14
Phen - sờ - phát (felspat)
Tấn
4.600
15
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
Tấn
30.000
16
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit)
Tấn
30.000
17
A-pa-tít (apatit)
Tấn
5.000
18
Séc-păng-tin (secpentin)
Tấn
5.000
19
Graphit, serecit
Tấn
5.000
20
Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)
Tấn
70.000
21
Cuội, sạn
m 3
7.500
22
Đất làm thạch cao
m 3
3.000
23
Các loại đất khác
m 3
2.000
24
Nước khoáng thiên nhiên
m 3
3.000
25
Các khoáng sản không kim loại khác
Tấn
30.000
3. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2
Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XVI, Kỳ họp thứ 14 (Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) thông qua ngày 15 tháng 9 năm 2023, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023.
4. Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết hiệu lực kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.