NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định định mức, mức chi hỗ trợ cụ thể một số nội dung thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA X , KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật S ửa đổi, bổ su ng một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025 ;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ; B áo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định định mức, mức chi hỗ trợ cụ thể một số nội dung thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Điều 2
Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.
b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 46/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể một số nội dung thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Chương trình
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định định mức, mức chi hỗ trợ cụ thể một số nội dung thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thực hiện theo Thông tư 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025.
Điều 1 của Thông tư 55/2023/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2
Mức chi hỗ trợ cụ thể thực hiện dự án, kế hoạch, phương án, mô hình từ nguồn ngân sách trung ương đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới
Điều 3
Định mức, mức chi hỗ trợ phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, quy mô ấp
1. Mức chi hỗ trợ phát triển một (01) mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, quy mô ấp từ nguồn ngân sách trung ương: thực hiện theo quy định tại
Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 50 triệu đồng/mô hình.
Điều 4
Định mức, mức chi hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp
1. Hỗ trợ chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các cá nhân tổ chức. Ưu tiên cấp mã vùng trồng cho vùng sản xuất đã được đánh giá chứng nhận vùng trồng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) và nông nghiệp hữu cơ.
a) Mức chi hỗ trợ: Tối đa 100% kinh phí.
b) Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 06 triệu đồng/mã số vùng trồng (đối với vùng trồng cây ăn trái có diện tích từ 10 ha trở lên), tối đa không quá 05 triệu đồng/mã số vùng trồng (đối với vùng trồng lúa có diện tích từ 10 ha trở lên); tối đa không quá 05 triệu đồng/mã số vùng trồng (đối với vùng trồng rau củ quả thực phẩm có diện tích từ 05 ha trở lên).
2. Hỗ trợ chi phí truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực xã, huyện, tỉnh.
a) Mức chi hỗ trợ: Tối đa 100% kinh phí.
b) Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
Điều 5
Định mức, mức chi hỗ trợ cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại
1. Mức chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương: tối đa không quá 50% kinh phí hỗ trợ cho một (01) cơ sở, tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 400 triệu đồng/cơ sở, tổ chức, cá nhân.
Điều 6
Định mức, mức chi hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP thuộc
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP)
Điều 7
Định mức, mức chi hỗ trợ lựa chọn, hoàn thiện và nhân rộng mô hình Hợp tác xã kiểu mới hiệu quả theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
1. Mức chi hỗ trợ lựa chọn, hoàn thiện và nhân rộng một (01) mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả từ nguồn ngân sách trung ương: thực hiện quy định tại
Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình.
Điều 8
Định mức, mức chi hỗ trợ thực hiện
Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Chương trình Phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT về hướng dẫn nội dung thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2 của Quy định này.
b) Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 200 triệu đồng/mô hình.
Điều 9
Định mức, mức chi hỗ trợ thực hiện các Đề án/Kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện; phát triển, nhân rộng các mô hình phân loại chất thải tại nguồn phát sinh
1. Hỗ trợ tổ chức thực hiện một (01) Đề án/Kế hoạch tổ chức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Mức chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương: Thực hiện theo quy định tại
Điều 2 của Quy định này.
b) Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 1.000 triệu đồng/đề án, kế hoạch.
2. Hỗ trợ thí điểm và hỗ trợ nhân rộng một (01) mô hình phân loại chất thải tại nguồn phát sinh.
a) Mức chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương: Thực hiện theo quy định tại
Điều 2 của Quy định này.
b) Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 1.000 triệu đồng/mô hình, kế hoạch, dự án/huyện, thị xã/năm.
Điều 10
Định mức, mức chi hỗ trợ chi xây dựng các mô hình về thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp, chất thải nhựa theo nguyên lý tuần hoàn; mô hình cộng đồng dân cư không rác thải nhựa
1. Mức chi hỗ trợ xây dựng một (01) mô hình về thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp, chất thải nhựa theo nguyên lý tuần hoàn; mô hình cộng đồng dân cư không rác thải nhựa từ nguồn ngân sách trung ương: thực hiện theo quy định tại
Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 1.000 triệu đồng/mô hình, kế hoạch, dự án/huyện, thị xã/năm.
Điều 11
Định mức, mức chi hỗ trợ đẩy mạnh xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
1. Mức chi hỗ trợ xây dựng một (01) mô hình đẩy mạnh xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường từ nguồn ngân sách trung ương: thực hiện theo quy định tại
Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 1.000 triệu đồng/mô hình, kế hoạch, dự án/huyện, thị xã/năm.
Điều 12
Định mức, mức chi hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình ấp, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn
1. Mức chi hỗ trợ xây dựng và nhân rộng một (01) mô hình ấp, xóm sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn từ nguồn ngân sách trung ương: thực hiện theo quy định tại
Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 50 triệu đồng/mô hình.
Điều 13
Định mức, mức chi hỗ trợ xây dựng và triển khai thí điểm mô hình thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình.
Điều 14
Định mức, mức chi hỗ trợ thực hiện
Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh
Điều 2 của Quy định này.
2. Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 500 triệu đồng/mô hình.
Điều 15
Định mức, mức hỗ trợ tổ chức các hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội, Tổ hội nông dân nghề nghiệp
1. Mức chi hỗ trợ: Tối đa không quá 50% kinh phí xây dựng mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các Chi hội, Tổ hội nghề nghiệp được phê duyệt.
2. Định mức hỗ trợ: Tối đa không quá 30 triệu đồng/mô hình.
Điều 16
Định mức, mức chi hỗ trợ triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025”
Định mức, mức chi hỗ trợ nhân rộng một (01) mô hình Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tại địa phương; mạng lưới cố vấn/tư vấn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh và mới thành lập do phụ nữ làm chủ: thực hiện theo quy định tại
Điều 15 của Quy định này.
Điều 17
Định mức, mức chi hỗ trợ xây dựng các mô hình điểm và nhân rộng các mô hình sẵn có nhằm vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”
Định mức, mức chi hỗ trợ xây dựng một (01) mô hình điểm và nhân rộng một (01) mô hình sẵn có nhằm vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”: thực hiện theo quy định tại
Điều 15 của Quy định này.
Điều 18
Định mức, mức chi hỗ trợ thí điểm và nhân rộng mô hình giám sát an ninh hiện đại và giám sát của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng
Định mức, mức chi hỗ trợ thí điểm và nhân rộng một (01) mô hình giám sát an ninh hiện đại và giám sát của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng: thực hiện theo quy định tại
Điều 15 của Quy định này.