QUYẾT ĐỊNH Về việc Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội: số 16/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2019; số 18/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2019 về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024; số 10/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố khoá XVI, kỳ họp thứ 12 về việc thông qua một số nội dung do UBND Thành phố trình về sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh quy định và bảng giá các loại đất;
Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024;
Căn cứ Quyết định số 5450/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của UBND thành phố Hà Nội về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất điều chỉnh Thành phố tại Công văn số 254/HĐTĐBGĐ-STC ngày 04 tháng 11 năm 2022; kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 327/BC-STP ngày 22 tháng 11 năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3289/TTr-STNMT-KTĐ ngày 12/5/2023, 6265/TTr-STNMT-KTĐ ngày 17/8/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1
Điều 1
“1. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây (căn cứ Khoản 2
Điều 114 Luật Đất đai ngày 29/11/2013):
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính thuế sử dụng đất;
c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê”.
2. Sửa đổi, bổ sung
Điều 2
“Điều 2. Giải thích từ ngữ (căn cứ
Điều 3 Luật Đất đai ngày 29/11/2013):
1) Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
5) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.
6) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.
7) Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
8) Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
11) Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
19) Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
26) Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
27) Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
28) Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.
30) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó".
3. Sửa đổi Điểm b Khoản 2
Điều 3
“b) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 của Bảng số 5, 6 (trừ thị trấn Tây Đằng huyện Ba Vì) và Bảng số 7 thuộc các khu dân cư cũ (không nằm trong khu đô thị mới, khu đấu giá, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường (phố) có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được giảm trừ như sau:
Khoảng cách từ 200 m đến 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định.
Khoảng cách từ 300 m đến 400 m: giảm 10% so với giá đất quy định.
Khoảng cách từ 400 m đến 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định.
Khoảng cách từ 500 m trở lên: giảm 20% so với giá đất quy định.
4. Sửa đổi Điểm c Khoản 2
Điều 3 như sau:
“c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông trực tiếp với nhiều đường (phố) được quy định trong bảng giá đất thì giá đất được xác định theo vị trí của đường (phố) có giá cao nhất (Có tính đến yếu tố giảm trừ tại Điểm b nếu có)”.
5. Sửa đổi quy định tại Điểm a và b Khoan 3
Điều 3 như sau:
“3. Chỉ giới hè đường, phố nêu tại khoản 1, 2 Điều này được áp dụng như sau:
a) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng.
b) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới được thực hiện theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng của cả dự án”.
6. Bãi bỏ Khoản 4,
Điều 6 của Quy định.
7. Sửa đổi quy định tại Khoản 5
Điều 6 như sau:
“5. Thửa đất của chủ sử dụng tại vị trí 4 các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 5 được xác định cụ thể như sau:
Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;
Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng 9.”
8. Bãi bỏ cột giá đất “Ngoài phạm vi 200m” tại các Bảng số 7.
9. Điều chỉnh, bổ sung, loại bỏ giá đất của một số tuyến đường, phố trong Bảng giá đất (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18/9/2023.
Các nội dung khác của Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Thành phố về việc quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sớ, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Thủ tướng Chính phủ;
Đ/c Bí thư Thành ủy;
Bộ: TN&MT; TC; XD; Tư pháp;
Viện KSNDTC: Toà án NDTC;
Thường trực Thành ủy;
Thường trực HĐND Thành phố;
Đoàn đại biểu Quốc Hội TP Hà Nội;
Chủ tịch UBND Thành phố;
Các PCT UBND Thành phố;
Website Chính phủ;
Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ TP;
VPUBTP: các PCVP: KTTH, TNMT;
Trung tâm tin học và công báo;
Lưu: VT(3b). KTTH(150b)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
PHỤ LỤC SỐ 01
BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH
(Kèm theo Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07/09/2023 của UBND Thành phố)
Đơn vị tính: 1000 đồng/m 2
TT
Tên đường phố
Đoạn đường
Giá đất ở
Giá đất thương mại, dịch vụ
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ
Từ Đến
VT1
VT2
VT3
VT4
VT1
VT2
VT3
VT4
VT1
VT2
VT3
VT4
I
Bảng số 5
Tuyến đường, phố mới
101
Huỳnh Thúc Kháng
Thuộc địa bàn quận Ba Đình
64 960
33 130
26 634
23 386
42 224
21 534
17 312
15 201
32 044
16 022
13 009
10 818
PHỤ LỤC SỐ 02
BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
(Kèm theo Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07/09/2023 của UBND Thành phố)
Đơn vị tính: 1000 đồng/m 2
TT
Tên đường phố
Đoạn đường
Giá đất ở
Giá đất thương mại, dịch vụ
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ
Từ
Đến
VT1
VT2
VT3
VT4
VT1
VT2
VT3
VT4
VT1
VT2
VT3
VT4
I
Bảng số 5
Các tuyến đường, phố mới
68
Cầu Noi
Ngã ba giao cắt đường Cổ Nhuế tại số 145
Ngã tư Cầu Noi (hướng sang Học viện Cảnh sát).
16 560
10 433
8 777
7 949
10 267
6 468
5 573
4 928
8 349
5 926
5 341
4 593
69
Dông Thắng
Ngã ba giao cắt phố Kẻ Vẽ tại số nhà 21
Dốc giao đường Hoàng Tăng Bí tại điểm đối diện số nhà 241 Công ty Cổ phần Xây lắp Điện 1
14 030
9 120
7 949
7 015
8 699
5 654
4 928
4 349
7 331
5 279
4 692
4 032
70
Nguyễn Xuân Khoát
Ngã ba giao phố Đỗ Nhuận, cạnh trụ sở Công an phường Xuân Đỉnh
Ngã ba giao cắt phố "Minh Tảo" tại số nhà BT6,9, tổ dân phố 13 phường Xuân Tảo
31 320
17 539
14 407
12 841
19 418
10 874
8 932
7 962
15 611
9 531
7 969
7 230
71
Đống Ba
Dốc Đống Ba, cạnh trường Mầm non Đống Ba
Ngã ba giao cắt tại tổ dân phố Đông Ba 2 (cạnh trạm biến áp Đống Ba 2 và nhà bà Lê Thị Hiền)
9 744
6 723
5 749
5 262
6 041
4 168
3 564
3 262
4 930
3 401
2 662
2 366
72
Kẻ Giàn
Ngã ba giao phố Phạm Văn Đồng tại SN 6, đối diện khu đô thị Nam Thăng Long
Ngã tư giao cắt đường Hoàng Tăng Bí - Tân Xuân tại Nhà văn hóa tổ dân phố Tân Xuân 4
24 150
13 766
11 351
10 143
14 973
8 535
7 037
6 289
11 403
7 697
6 679
5 929
73
Xuân Tảo
Ngã tư giao cắt đường Hoàng Quốc Việt - Nguyễn Văn Huyên (số 36 Hoàng Quốc Việt)
Ngã tư giao cắt đường đường Nguyễn Xuân Khoát tại Đại sứ quán Hàn Quốc
33 640
18 838
15 474
13 792
20 857
11 680
9 594
8 551
17 254
10 271
8 627
7 723
74
Minh Tảo
Ngã ba giao cắt phố "Hoàng Minh Thảo" tại Công an và Trạm y tế phường Xuân Tảo
Ngã ba giao cắt đường Xuân La tại cổng chào làng nghề Xuân Tảo
31 320
17 539
14 407
12 841
19 418
10 874
8 932
7 962
15 611
9 531
7 969
7 230
75
Phúc Đam
Ngã ba giao cắt đường Văn Tiến Dũng cạnh cầu sông Pheo (tổ dân phố Phúc Lý)
Ngã ba giao cắt đường Phú Minh tại số nhà 16 và phố Phúc Lý
19 780
11 868
10 419
8 942
12 264
7 358
6 460
5 544
8 960
6 354
5 734
4 928
76
Phúc Lý
Ngã ba giao cắt phố "Phúc Đam" tại trụ sở Công an quận Bắc Từ Liêm
Ngã ba giao cắt đường Phú Minh tại số nhà 16 và phố Phúc Đam
19 780
11 868
10 419
8 942
12 264
7 358
6 460
5 544
8 960
6 354
5 734
4 928
77
Hoàng Minh Thảo
Ngã ba giao cắt đường Võ Chí Công tại Trung tâm VHTT quận Tây Hồ (đối diện số 49 Võ Chí Công)
Ngã ba giao cắt đường Phạm Văn Đồng, cạnh Công viên Hòa Bình
34 800
19 140
15 474
13 792
21 576
11 867
9 594
8 551
18 076
10 599
8 627
7 723
78
Chế Lan Viên
Ngã ba giao đường Phạm Văn Đồng tại lối vào khu đô thị Ressco
Ngã ba giao cắt cạnh tòa nhà cán bộ Thành ủy
25 300
14 421
11 891
10 626
15 686
8 941
7 372
6 588
12 218
7 942
6 843
6 109
PHỤ LỤC SỐ 03
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY
(Kèm theo Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07/09/2023 của UBND Thành phố)
Đơn vị tính: 1000 đồng/m 2
TT
Tên đường phố
Đoạn đường
Giá đất ở
Giá đất thương mại, dịch vụ
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ
Từ
Đến
VT1
VT2
VT3
VT4
VT1
VT2
VT3
VT4
VT1
VT2
VT3
VT4
I
Bảng số 5
a
Các tuyến đường, phố mới
73
Đinh Núp
Ngã ba giao cắt phố Nguyễn Chánh (Tại ô đất A5 và A7)
Ngã tư giao cắt phố Tú Mỡ
29 120
16 307
13 395
11 939
18 054
10 110
8 305
7 480
15 073
9 202
7 694
6 981
74
Hạ Yên Quyết
Ngã tư giao cắt phố Trung Kính - Mạc Thái Tổ
Ngã ba giao cắt tại đình Hạ Yên Quyết
36 800
20 240
16 560
14 720
22 816
12 549
10 267
9 126
18 735
10 833
9 123
8 145
75
Nguyễn Đỗ Cung
Ngã ba giao cắt đường Nguyễn Phong Sắc
Ngã ba giao cắt phố Chùa Hà
35 840
19 712
16 128
14 336
22 221
12 221
9 999
8 888
18 246
10 550
8 885
7 933
76
Nguyễn Thị Duệ
Ngã ba giao cắt phố Trung Kính (Tại ngõ 219)
Ngã ba giao cắt phố Nguyễn Quốc Trị
29 120
16 307
13 395
11 939
18 054
10 110
8 305
7 480
15 073
9 202
7 694
6 981
77
Nguyễn Xuân Linh
Ngã ba giao cắt đường Trần Duy Hưng (Tại số nhà 115)
Ngã ba giao cắt đường Lê Văn Lương (Tòa nhà Golden Palace)
28 750
16 100
13 225
11 788
17 825
9 982
8 200
7 308
14 661
9 123
7 657
6 924
78
Nguyễn Bá Khoản
Ngã tư giao cắt phố Vũ Phạm Hàm tại số nhà 134 Vũ Phạm Hàm
Ngã ba giao cắt tại tòa nhà Ánh Dương (Sky land)
40 250
21 735
17 710
15 698
24 955
13 476
10 980
9 732
20 363
11 648
9 612
8 553
79
Xuân Quỳnh
Ngã ba giao cắt phố Vũ Phạm Hàm, đối diện trung tâm lưu trữ Quốc gia I (Số 5 phố Vũ Phạm Hàm)
Ngã ba giao cắt đối diện tòa nhà Trung Yên Plaza (UDIC) tại tổ dân phố 28 - phường Trung Hòa
32 200
18 032
14 812
13 202
19 964
11 180
9 183
8 185
16 698
9 979
8 390
7 535
80
Lưu Quang Vũ
Ngã ba giao cắt đường Nguyễn Khang tại số nhà 69
Ngã ba giao cắt ngõ 22 Trung Kính, đối diện Trường THCS Trung Hòa
40 250
21 735
17 710
15 698
24 955
13 476
10 980
9 732
20 363
11 648
9 612
8 553
81
Nguyễn Như Uyên
Ngã tư giao cắt đường Trung Kính - Yên Hòa (Số 299 phố Trung Kính)
Ngã tư giao cắt phố Nguyễn Chánh - Nguyễn Quốc Trị (Số 1 50 Nguyễn Chánh)
29 120
16 307
13 395
11 939
18 054
10 110
8 305
7 480
15 073
9 202
7 694
6 981
b
Điều chỉnh lý trình
16
Hoàng Ngân
Đầu đường
Ngã ba giao cắt đường Khuất Duy Tiến, đối diện tòa nhà Vinaconex (Thăng Long Number One
28 750
16 100
13 225
11 788
17 825
9 982
8 200
7 308
14 661
9 123
7 657
6 924
29
Nguyễn Chánh
Đầu dường
Ngã ba giao cắt phố Dương Đình Nghệ, cạnh ô đất E4 Khu đô thị mới Yên Hòa
33 640
18 838
15 474
13 792
20 857
11 680
9 594
8 551
17 254
10 271
8 627
7 723
36
Nguyễn Quốc Trị
Đầu đường
Ngã ba giao cắt phố Dương Đình Nghệ, cạnh ô đất E5 Khu đô thị mới Yên Hòa
29 120
16 307
13 395
11 939
18 054
10 110
8 305
7 480
15 073
9 202
7 694
6 981
67
Trương Công Giai
Đầu đường
Ngã ba giao cắt đường tiếp nối Dương Đình Nghệ tại Trạm xăng dầu Dương Đình Nghệ, cạnh Cảnh sát PCCC Hà Nội và tòa nhà Star Tower
33 640
18 838
15 474
13 792
20 857
11 680
9 594
8 551
17 254
10 271
8 627
7 723
PHỤ LỤC SỐ 04
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA
(Kèm theo Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07/09/2023 của UBND Thành phố)
Đơn vị tính: 1000 đồng/m 2
TT
Tên đường phố
Đoạn đường
Giá đất ở
Giá đất thương mại, dịch vụ
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ
Từ
Đến
VT1
VT2
VT3
VT4
VT1
VT2
VT3
VT4
VT1
VT2
VT3
VT4
I
Bảng số 5
a
Các tuyến đường, phố mới
85
Nguyễn Hy Quang
Ngã ba giao cắt số nhà 60,62 phố Nguyễn Lương Bằng
Ngã ba giao cắt số nhà 9 phố Hoàng Cầu
34 800
19 140
15 660
13 920
22 620
12 441
10 179
9 048
18 076
10 599
8 874
7 969
86
Hồ Văn Chương
Đoạn đường khép kín vòng quanh Hồ Văn
Chương có điểm đầu và điểm cuối tại ngã ba chùa Bụt Mọc (số 127 ngõ Trung Tả)
CHƯƠNG MỸ