NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NHIỆM KỲ 2021-2026, KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật P hí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 223 /TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 379/BC-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định cụ thể theo phụ lục chi tiết đính kèm.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2
Chế độ quản lý và sử dụng phí thu được
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (không kể dầu thô, khí thiên nhiên, khí than) là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về phân cấp nguồn thu ngân sách địa phương.
Điều 3 . Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 4 . Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Quy định mức phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Vụ Pháp chế: Bộ TN&MT; Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL thuộc Bộ Tư pháp;
Ban Thường vụ Thành ủy;
Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
Đoàn ĐBQH thành phố;
Thường trực HĐND thành phố;
UBND, UBMTTQVN thành phố;
Các Ban của HĐND thành phố;
Đại biểu HĐND thành phố;
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
Văn phòng UBND thành phố;
Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
Các quận ủy, huyện uỷ; UBND, UBMTTQVN
các quận, huyện; HĐND huyện Hòa Vang;
Đảng ủy, UBND các phường, xã; HĐND các xã;
Báo Đà Nẵng, Chuyên đề CA TPĐN, Đài PT-TH ĐN,
Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;
Lưu: VT, CTHĐ.
CHỦ TỊCH
Lương Nguyễn Minh Triết
P hụ lục
MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
( Ban hành kèm theo Nghị quyết số 90 /2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng )
Đvt: đồng
Số TT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
(tấn/m3 khoáng sản nguyên khai)
M ứ c phí
I
Quặng khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
Tấn
60.000
2
Quặng măng-gan (mangan)
Tấn
50.000
3
Quặng ti-tan (titan)
Tấn
70.000
4
Quặng vàng
Tấn
270.000
5
Quặng đất hiếm
Tấn
60.000
6
Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc
Tấn
270.000
7
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon)
Tấn
50.000
8
Quặng chì, quặng kẽm
Tấn
270.000
9
Quặng nhôm, quặng bô-xít
(bauxit)
Tấn
30.000
10
Quặng đồng, quặng ni-ken
(nicken)
Tấn
60.000
11
Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma- nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)
Tấn
270.000
12
Quặng crô-mít (cromit)
Tấn
60.000
13
Quặng khoáng sản kim loại
khác
Tấn
30.000
II
Khoáng sản không kim loại
1
Đất khai thác để san lấp, xây
dựng công trình
m3
2.000
2
Đá, sỏi
2.1
Sỏi
m3
9.000
2.2
Đá
2.2.1
Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp
lát, mỹ nghệ)
m3
90.000
2.2.2
Đá làm vật liệu xây dựng
thông thường
m3
7.500
3
Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)
m3
6.750
4
Đá làm fluorit
m3
4.500
5
Đá hoa trắng (trừ quy định tại
điểm 2.2.1
Mục này)
Mục này)