NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cơ chế lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; cơ chế huy động và sử dụng nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; cơ chế huy động và sử dụng nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 2
“Điều 2. Nguyên tắc lồng ghép các nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Nguyên tắc lồng ghép các nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 6
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 5
a)Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 5
“2. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia: Mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước đối với hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại khoản 12, 13, 14
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ và các văn bản liên quan; mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước đối với hỗ trợ phát triển sản xuất đặc thù thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 24 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản liên quan, đảm bảo phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô, mục tiêu, nhiệm vụ, tính chất của từng dự án, kế hoạch liên kết, mô hình; phần còn lại do người dân đóng góp và các nguồn huy động hợp pháp khác để thực hiện”.
b) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7
Điều 5
“8. Tỷ lệ huy động, đóng góp vốn từng chương trình, dự án được lồng ghép:
Khi xây dựng danh mục và phê duyệt các chương trình, dự án, cấp có thẩm quyền căn cứ vào khả năng huy động các nguồn vốn tham gia lồng ghép để xác định rõ cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ đóng góp của từng nguồn vốn vào chương trình, dự án, đảm bảo đúng nội dung, phạm vi, mục tiêu của từng chương trình, dự án, phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tiễn tại địa phương, trong đó tỷ lệ, mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại
Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 và điểm a khoản 2
Điều 1 Nghị quyết này”.
3. Bổ sung
Điều 7a vào sau
Điều 7
“Điều 7a. Phân công, phân cấp trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong thực hiện hoạt động lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 5 năm (nếu có) và hằng năm: Căn cứ đề xuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí nguồn vốn sự nghiệp vào dự toán ngân sách nhà nước của cả tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền theo quy định. Sau khi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, trên cơ sở đề xuất phương án phân bổ nguồn vốn sự nghiệp của Ban Dân tộc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính chủ trì thẩm định phương án phân bổ, gửi Ban Dân tộc, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng xây dựng nông thôn mới giai đoạn 5 năm (nếu có) và hằng năm: Căn cứ đề xuất của Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới, tổng hợp nhu cầu kinh phí nguồn vốn sự nghiệp vào dự toán ngân sách nhà nước của cả tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình các cấp có thẩm quyền theo quy định. Sau khi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, trên cơ sở đề xuất phương án phân bổ nguồn vốn sự nghiệp của Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Chương trình xây dựng nông thôn mới, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.
Chương trình xây dựng nông thôn mới, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính theo quy định.
Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Điều 8 như sau:
“b) Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định quy mô, bố trí ngân sách tự cân đối của địa phương thực hiện chính sách tín dụng, hỗ trợ tín dụng cho từng đối tượng, lĩnh vực, nội dung, hoạt động thuộc từng chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 7
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ”.
Điều 2
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các nội dung, hoạt động, kế hoạch, dự án, mô hình đã được phê duyệt, thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, các văn bản pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 3 . Điều khoản thi hành
1. Căn cứ quy định tại Nghị quyết này, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết hiệu quả, đúng quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khoá XVIII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ thông qua./.