NGHỊ QUYẾT Về Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Căn cứ Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 155-TB/TU ngày 04/11/2011 về “Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020”;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5515/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 với mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung và giải pháp chủ yếu như sau:
1.
Mục tiêu:
Điều 2
Giao UBND tỉnh hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Quá trình thực hiện, trong trường hợp UBND tỉnh có đề nghị sửa đổi, bổ sung Quy hoạch, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc sửa đổi, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
Phụ lục I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ Y TẾ
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của HĐND tỉnh)
TT
Chỉ số
Năm
2015
Năm
2020
1
Tuổi thọ trung bình
74
76
2
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên (%)
0,90
0,90
3
Tỷ suất chết trẻ em <1 tuổi (%o)
3,0
<3,0
4
Tỷ suất chết trẻ em <5 tuổi (%o)
4
<4
5
Tỷ số chết mẹ (100.000 trẻ đẻ ra sống)
15
<15
6
Tỷ lệ sơ sinh nặng <2500g (%)
1,5
<1,0
7
Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em <5 tuổi (%)
9
7
8
Tỷ lệ trẻ em <1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%)
100
100
9
Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai 3 lần trở lên (%)
95
95
10
Số bác sỹ /10.000 dân
7,0
8,0
11
Số dược sỹ đại học/10.000 dân
1,0
2,0
12
Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ (%)
100
100
13
Tỷ lệ trạm y tế có nữ hộ sinh (%)
100
100
14
Số giường bệnh công lập/10.000 dân
30,1
30,6
15
Số giường bệnh tư nhân/10.000 dân
12,2
18,6
16
Tỷ lệ xã/phường đạt chuẩn quốc gia về y tế (%)
100
100
17
Tỷ lệ dân được dùng nước sạch(%)
95
95
Ghi chú: không kể số giường bệnh của các trạm y tế xã.
Phụ lục II
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của HĐND tỉnh)
TT
Nội dung
Năm 2015
Năm 2020
1
Tỷ lệ các đơn vị y tế dự phòng, các chi cục được đầu tư nguồn lực theo đúng chuyên môn quy định của Bộ Y tế
90%
100%
2
a) Hệ thống dự phòng tuyến tỉnh:
Tỷ lệ cán bộ y tế có trình độ trên đại học
Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo và trưởng phó khoa, phòng trên đại học
30%
75%
40%
90%
b) Hệ thống dự phòng tuyến huyện:
Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học
Tỷ lệ cán bộ lãnh đạo và trưởng phó khoa, phòng trên đại học
40%
30%
50%
40%
3
Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch:
Đô thị
Nông thôn
98%
95%
98%
98%
4
Tỷ lệ các cơ sở khám chữa bệnh có hệ thống xử lý rác thải và nước thải hợp vệ sinh
80%
100%
5
Chiều cao trung bình:
Nam 18 tuổi
Nữ 18 tuổi
165 cm
155 cm
167 cm
157 cm
6
Khống chế tỷ lệ trẻ béo phì
< 6%
< 10%
7
Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ
95%
95%
8
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi
9%
< 7%
9
Tỷ lệ trẻ em chết < 5 tuổi
4% 0
< 4% 0
10
Giảm tỷ lệ trẻ mắc cận thị học đường ở các cấp xuống còn (so với năm 2010)
75%
50%
11
Giảm tỷ lệ học sinh bị cong vẹo cột sống xuống còn (so với năm 2010)
60%
40%
Phụ lục III
CHỈ TIÊU VỀ NHÂN LỰC Y TẾ TỈNH BÌNH THUẬN
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của HĐND tỉnh)
Chỉ số
Năm 2015
Năm 2020
Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân
7,0
8,0
Tỷ lệ dược sỹ đại học/10.000 dân
1,0
2,0
Tỷ lệ điều dưỡng/bác sỹ
3,5
3,5
Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ (%)
100
100
Tỷ lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh/y sỹ sản nhi (%)
100
100
Tỷ lệ trạm y tế xã có cán bộ y học cổ truyền (%)
100
100
Tỷ lệ trạm y tế xã có cán bộ phụ trách dược (%)
100
100
Tỷ lệ thôn, bản có nhân viên y tế (%)
100
100
Phụ lục IV
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: giường bệnh
STT
Tên cơ sở
Năm
2015
Năm
2020
A
Tuyến tỉnh
2.250
2.300
1
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Thuận
800
800
2
Bệnh viện đa khoa khu vực Nam Bình Thuận
300
300
3
Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Bình Thuận
300
300
4
Bệnh viện y học cổ truyền
5
Bệnh viện y dược học cổ truyền và phục hồi chức năng
300
300
6
Bệnh viện lao và bệnh phổi
100
100
7
Bệnh viện sản - nhi
300
300
8
Bệnh viện chuyên khoa mắt
50
50
9
Bệnh viện chuyên khoa da liễu
50
50
10
Bệnh viện nội tiết
50
50
11
Bệnh viện chuyên khoa tâm thần
50
B
Tuyến huyện
1.470
1.650
1
Thành phố Phan Thiết
180
180
Bệnh viện thành phố Phan Thiết
150
150
Phòng khám đa khoa khu vực Mũi Né
30
30
2
Huyện Hàm Thuận Bắc
160
190
Bệnh viện huyện Hàm Thuận Bắc
120
150
Phòng khám đa khoa khu vực Phú Long
30
30
Phòng khám đa khoa khu vực Đông Giang
10
10
3
Huyện Hàm Tân
160
190
Bệnh viện huyện Hàm Tân
120
150
Phòng khám đa khoa khu vực Tân Minh
20
20
Phòng khám đa khoa khu vực Sơn Mỹ - Tân Thắng - Thắng Hải
20
20
4
Huyện Phú Quý
100
120
Bệnh viện huyện Phú Quý
100
120
5
Huyện Tánh Linh
190
190
Bệnh viện huyện Tánh Linh
150
150
Phòng khám đa khoa khu vực Bắc Ruộng
40
40
6
Thị xã La Gi
220
270
Bệnh viện thị xã La Gi
200
250
Phòng khám đa khoa khu vực Tân Hải - Tân Tiến
20
20
7
Huyện Hàm Thuận Nam
160
190
Bệnh viện huyện Hàm Thuận Nam
120
150
Phòng khám đa khoa khu vực Tân Thuận
20
20
Phòng khám đa khoa khu vực Hàm Cần
20
20
8
Huyện Tuy Phong
150
170
Bệnh viện đa khoa huyện Tuy Phong
150
170
Phòng khám đa khoa khu vực Phan Rí Cửa
9
Thị xã Phan Rí Cửa (sẽ thành lập)
70
70
Bệnh viện đa khoa thị xã Phan Rí Cửa
70
70
10
Huyện Đức Linh
80
80
Bệnh viện đa khoa Mê Pu, huyện Đức Linh
50
50
Phòng khám đa khoa khu vực Trà Tân
30
30
Phụ lục V
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI BỆNH VIỆN NGOÀI CÔNG LẬP
(Kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: giường bệnh
STT
Tên cơ sở y tế
Địa điểm
Năm 2015
Năm 2020
I
Các bệnh viện đang hoạt động
300
300
1
Bệnh viên đa khoa An phước
Phú Trinh, Phan Thiết
200
200
2
Bệnh viên đa khoa Tâm Phúc
Đức Thắng, Phan Thiết
100
100
II
Các bệnh viện đang triển
khai xây dựng
300
300
1
Bệnh viện Y học cổ truyền Nhơn Ái
Phú Tài, thành phố Phan Thiết
100
100
2
Bệnh viện đa khoa Nguyễn Đồng Tân
Phong Nẫm, thành phố Phan Thiết
100
100
3
Bệnh viện tim mạch chất lượng cao
Phú Trinh, thành phố Phan Thiết
100
100
III
Các bệnh viện đã được chấp thuận chủ trương đầu tư
450
750
1
Bệnh viện sản - nhi Tương Lai
Phong Nẫm, thành phố Phan Thiết
200
200
2
Bệnh viện đa khoa An Bình
Thị xã La Gi
150
150
3
Bệnh viện đa khoa An Sinh
Huyện Đức Linh
100
400
IV
Các bệnh viện kêu gọi đầu tư
350
950
1
Bệnh viện đa khoa du lịch
chất lượng cao
Khu vực Mũi Né, Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết
200
550
2
Bệnh viện chuyên khoa chất
lượng cao
Thành phố Phan Thiết
50
100
3
Bệnh viện chuyên khoa chất
lượng cao
Thành phố Phan Thiết
50
4
Bệnh viện đa khoa
Phan Rí Cửa (Tuy Phong)
50
50
5
Bệnh viện đa khoa
Huyện Hàm Tân
50
50
6
Bệnh viện đa khoa
Huyện Hàm Thuận Bắc
50
7
Bệnh viện đa khoa
Huyện Hàm Thuận Nam
50
8
Bệnh viện đa khoa
Huyện Tánh Linh
50
Tổng cộng
1.400
2.300