QUYẾT ĐỊNH Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Phú Yên --------------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh quản lý của tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 373/TTr-STC ngày 01 tháng 02 năm 2024; ý kiến của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh tại Thông báo 32-TB/BCSĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 và Thường trực Tỉnh ủy tại Công văn số 6578-CV/VPTU ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Văn phòng Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung cho Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.
2. Quyết định này không bao gồm quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 4
Điều 1 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3
Số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục I Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho các Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục II Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.
Điều 4
Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung
1. Giao cho Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý xe ô tô để bố trí xe cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.
2. Giao các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh trực tiếp quản lý, thực hiện bố trí xe ô tô để phục vụ công tác chung của đơn vị.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:
Căn cứ số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo Phụ lục kèm theo tại Quyết định này, quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công hiện hành.
2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố:
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, ban hành quyết định định mức cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện; quyết định việc quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 2
Điều 12 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định tiêu chuẩn, định mức mua sắm, thanh lý, thu hồi, điều chuyển xe ô tô phục vụ công tác chung theo đúng quy định.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 02 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG
CHOCÁC VĂN PHÒNG CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03 /2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)
TT
Tên đơn vị
Định mức (xe/đơn vị)
Trong đó
Số lượng xe ô tô với giá mua xe tối đa 950 triệu đồng/xe
Số lượng xe ô tô 7 hoặc 8 chỗ ngồi 2 cầu với giá mua xe tối đa 1.600 triệu đồng/xe
Số lượng xe ô tô
2 cầu có công suất lớn với giá mua xe tối đa 4.500 triệu đồng/xe
Số lượng xe ô tô
2 cầu có công suất lớn với giá mua xe tối đa 2.800 triệu đồng/xe
Tổng cộng
15 xe
02 xe
11 xe
01 xe
01 xe
1
Văn phòng Tỉnh uỷ
04 xe
01 xe
02 xe
01 xe
2
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
05 xe
05 xe
3
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
06 xe
01 xe
04 xe
01 xe
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CHO CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẤP TỈNH VÀ CÁC HUYỆN,
THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số:03 /2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)
TT
Tên đơn vị
Định mức (xe/đơn vị)
Trong đó
Số lượng xe ô tô
với giá mua xe tối đa 950 triệu đồng/xe
Số lượng xe ô tô từ 12-16 chỗ với giá mua xe tối đa
1.300 triệu đồng/xe
Số lượng xe ô tô 7 hoặc 8 chỗ ngồi 2 cầu với giá mua xe tối đa 1.600 triệu đồng/xe
Tổng cộng
102 xe
41 xe
13 xe
48 xe
A
Cấp tỉnh
45 xe
16 xe
07 xe
22 xe
I
Các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh
31 xe
12 xe
04 xe
15 xe
1
Sở Kế hoạch và Đầu tư
02 xe
01 xe
01 xe
2
Sở Tài chính
02 xe
01 xe
01 xe
3
Sở Giáo dục và Đào tạo
02 xe
01 xe
01 xe
4
Sở Tài nguyên và Môi trường
02 xe
01 xe
01 xe
5
Sở Tư pháp
01 xe
01 xe
6
Sở Xây dựng
01 xe
01 xe
7
Sở Thông tin và Truyền thông
01 xe
01 xe
8
Sở Công Thương
01 xe
01 xe
9
Sở Khoa học và Công nghệ
01 xe
01 xe
10
Sở Ngoại vụ
01 xe
01 xe
11
Sở Y tế
02 xe
01 xe
01 xe
12
Sở Nội vụ
02 xe
01 xe
01 xe
12.1
Sở Nội vụ (Văn phòng Sở)
01 xe
12.2
Ban Tôn giáo
01 xe
13
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
04 xe
03 xe
01 xe
13.1
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Sở)
01 xe
13.2
Chi cục Thuỷ sản
01 xe
13.3
Chi cục Thuỷ lợi
01 xe
13.4
Chi cục Kiểm lâm
01 xe
14
Sở Giao thông vận tải
02 xe
01 xe
01 xe
15
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
02 xe
01 xe
01 xe
16
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
02 xe
01 xe
01 xe
17
Thanh tra tỉnh
01 xe
01 xe
18
Ban Dân tộc
01 xe
01 xe
19
Ban Quản lý Khu kinh tế
01 xe
01 xe
II
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
01 xe
01 xe
III
Các tổ chính chính trị - xã hội
04 xe
02 xe
02 xe
1
Tỉnh Đoàn
01 xe
01 xe
2
Hội Nông dân tỉnh
01 xe
01 xe
3
Hội Cựu chiến binh tỉnh
01 xe
01 xe
4
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
01 xe
01 xe
IV
Đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh
06 xe
01 xe
03 xe
02 xe
1
Đài Phát thanh và Truyền hình
01 xe
01 xe
2
Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
01 xe
01 xe
3
Trường Cao đẳng Nghề
01 xe
01 xe
4
Trường Cao đẳng Y tế
01 xe
01 xe
5
Trường Đại học Phú Yên
02 xe
01 xe
01 xe
V
Ban Quản lý các Dự án ĐTXD tỉnh
03 xe
01 xe
02 xe
B
Cấp huyện
57 xe
25 xe
06 xe
26 xe
I
UBND thành phố Tuy Hoà
06 xe
02 xe
02 xe
02 xe
II
UBND thị xã Đông Hoà
06 xe
03 xe
01 xe
02 xe
III
UBND thị xã Sông Cầu
06 xe
03 xe
03 xe
IV
UBND huyện Tuy An
06 xe
05 xe
01 xe
V
UBND huyện Tây Hoà
06 xe
01 xe
01 xe
04 xe
VI
UBND huyện Phú Hoà
06 xe
04 xe
02 xe
VII
UBND huyện Đồng Xuân
07 xe
02 xe
01 xe
04 xe
VIII
UBND huyện Sơn Hoà
07 xe
02 xe
01 xe
04 xe
IX
UBND huyện Sông Hinh
07 xe
03 xe
04 xe