Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018;
Căn cứ ý kiến của các đồng chí Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo giải trình, tiếp thu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 101/BC- SNN&PTNT ngày 12 tháng 4 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 16/TTr-SNN&PTNT ngày tháng năm 2024 và (Sở Tư pháp thẩm định tại Báo cáo số 32/BC-STP ngày 24 tháng 01 năm 2024).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số điều của Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh với những nội dung sau:
1. Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 ban hành theo Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2021 bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này.
2. Bãi bỏ
Điều 6.
3.Sửa đổi Điểm a Khoản 1
Điều 7 như sau:
“a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp đối với việc (thu hồi, điều chuyển, giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh,…) theo thẩm quyền và quy định của pháp luật”.
4. Sửa đổi Điểm b Khoản 4
Điều 7 như sau:
“b) Hằng năm báo cáo tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 02 để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định”.
5. Sửa đổi Điểm đ Khoản 4
Điều 7 như sau:
“đ) Quyết định phương thức giao khai thác công trình thủy lợi được giao quản lý theo quy định tại
Điều 23 Luật Thủy lợi và các quy định khác có liên quan”.
Điều 2
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2024.
2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Chủ tịch các Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên thủy lợi: Liễn Sơn, Lập Thạch, Tam Đảo, Phúc Yên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
STT
Tên đơn vị
Số lượng hồ, đập
Số lượng trạm bơm
A
Công trình cấp tỉnh quản lý
132
177
I
Công ty TNHH MTV TL Liễn Sơn
14
87
1
TP Vĩnh Yên
2
8
2
Huyện Vĩnh Tường
0
28
3
Huyện Yên Lạc
0
13
4
Huyện Bình Xuyên
2
7
5
Huyện Tam Dương
1
6
6
Huyện Lập Thạch
9
25
II
Công ty TNHH MTV TL Lập Thạch
72
50
1
Huyện Lập Thạch
35
15
2
Huyện Sông Lô
37
35
III
Công ty TNHH MTV TL Tam Đảo
37
33
1
Huyện Tam Dương
4
2
2
Huyện Tam Đảo
22
16
3
Huyện Bình Xuyên
11
15
IV
Công ty TNHH MTV TL Phúc Yên
9
7
B
Công trình cấp huyện quản lý
320
270
1
TP Vĩnh Yên
1
11
2
Huyện Vĩnh Tường
0
53
3
Huyện Yên Lạc
0
57
4
Huyện Bình Xuyên
19
66
5
Huyện Tam Dương
87
29
6
Huyện Lập Thạch
99
19
7
Huyện Sông Lô
50
6
8
Huyện Tam Đảo
50
6
9
TP Phúc Yên
14
23
Tổng cộng
452
447
PHỤ LỤC SỐ 01
BẢNG TỔNG HỢP DANH
MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TƯỚI DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ
MỤC CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN QUẢN LÝ