Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 cửa Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 105/2021/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 684/TTr-STC ngày 08 tháng 12 năm 2023;
Căn cứ ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định. Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động-Thương binh và Xã hội; Chủ tịch, Giám đốc, Kiểm soát viên các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quản lý; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC (Kèm theo Quyết định số 52/2023/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Chương I
Điều 103,
Điều 104,
Điều 105,
Điều 107,
Điều 108 Luật Doanh nghiệp và quy định tại
Điều 8,
Điều 9,
Điều 10 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Chương II
Điều 104 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và khoản 1, khoản 2
Điều 9 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ.
Điều 5. Quyền của Kiểm soát viên
Thực hiện theo các nội dung quy định tại
Điều 105 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Điều 6. Chế độ làm việc của Kiểm soát viên
1. Kiểm soát viên xây dựng kế hoạch công tác hằng tháng, hằng quý và hằng năm; chủ động và độc lập thực hiện nhiệm vụ.
2. Kiểm soát viên đề xuất, kiến nghị thực hiện nhiệm vụ, công việc kiểm soát khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét thấy cần thiết.
3. Kiểm soát viên được sử dụng con dấu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho các văn bản, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm soát viên. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phối hợp với Kiểm soát viên xây dựng quy chế sử dụng con dấu bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
Thực hiện theo các nội dung quy định tại
Điều 107 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và
Điều 21 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
Điều 8. Các phương pháp và hình thức giám sát của Kiểm soát viên
1. Phương pháp giám sát:
a) Giám sát gián tiếp: Thông qua các tài liệu, báo cáo và thông tin thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau; Kiểm soát viên thực hiện việc giám sát, đối chiếu với các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty và các quy chế quản lý nội bộ của Công ty để kiến nghị các vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.
b) Giám sát trực tiếp: Kiểm soát viên trực tiếp làm việc với cá nhân, đơn vị phụ thuộc có liên quan trong Công ty để thực hiện việc giám sát, kiểm tra các chứng từ, tài liệu, báo cáo để đối chiếu với các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty và các quy chế quản lý nội bộ của Công ty để có ý kiến đánh giá việc chấp hành các quy định của các cá nhân, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Hình thức giám sát:
a) Giám sát định kỳ: căn cứ kế hoạch, chương trình công tác giám sát, kiểm tra của Kiểm soát viên đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt; Kiểm soát viên thông báo nội dung, địa điểm, thời gian và đối tượng giám sát, kiểm tra với Chủ tịch, Giám đốc và đối tượng được giám sát trước khi thực hiện;
b) Giám sát đột xuất: khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền; do yêu cầu công việc phải giám sát đột xuất hoặc có đơn thư khiếu nại, tố giác cần phải xác minh; Kiểm soát viên quyết định thực hiện việc giám sát đột xuất; đồng thời, thông báo nội dung, địa điểm, thời gian và đối tượng giám sát đột xuất với Chủ tịch, Giám đốc Công ty và báo cáo UBND tỉnh Vĩnh Phúc trước khi thực hiện.
Chương III
Điều 10 Nghị định 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ và các quy định hiện hành;
b) Phê duyệt kế hoạch xây dựng công tác hằng năm của Kiểm soát viên;
c) Theo dõi, giám sát, đánh giá, tổng hợp và xử lý các công việc liên quan đến hoạt động, quản lý, chế độ chính sách của Kiểm soát viên;
d) Thông báo đầy đủ cho Kiểm soát viên về quyết định của mình liên quan đến các nội dung quy định tại
Điều 5 Quy chế này;
đ) Trả lời kịp thời bằng văn bản các kiến nghị, đề xuất đối với các vấn đề phát sinh đột xuất, có tính cấp bách mà Kiểm soát viên gửi xin ý kiến UBND tỉnh Vĩnh Phúc;
e) Thông báo cho Công ty và các cơ quan liên quan về việc ra quyết định bổ nhiệm Kiểm soát viên và hiệu lực thi hành, để Công ty thu xếp nơi làm việc và các trang thiết bị công tác phục vụ cho công việc của Kiểm soát viên.
2. Kiểm soát viên
a) Quý I hằng năm, Kiểm soát viên phải xây dựng kế hoạch công tác hằng năm trình UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác năm đã được phê duyệt;
b) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác xây dựng hàng năm Kiểm soát viên phải chủ động công việc ngoài phạm vi kế hoạch mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cần phát hiện kịp thời những sai phạm hoặc những dấu hiệu vi phạm pháp luật, ghi nhận lại sự việc đưa ra các kiến nghị, giải pháp khắc phục (nếu có), đồng thời báo cáo ngay cho UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Chủ tịch Công ty để phối hợp đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời;
c) Định kỳ trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý và ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm, Kiểm soát viên phải gửi cho UBND tỉnh Vĩnh Phúc báo cáo bằng văn bản về tình hình thực hiện quyền của Kiểm soát viên tại Công ty quy định tại
Điều 5 Quy chế này và dự kiến phương hướng, kế hoạch hoạt động trong kỳ tới;
d) Đề xuất UBND tỉnh Vĩnh Phúc lựa chọn đơn vị Kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm của Công ty (nếu xét thấy cần thiết).
Chương IV
Chương V
Chương VI