QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ tại thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2101/TTr-SNN ngày 31 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
TTTU, TT HĐND thành phố;
UBMTTQVN thành phố;
CT và các PCT UBND thành phố;
Hội Nông dân thành phố;
Các Sở: NN&PTNT, KH&CN, TN&MT, Tư pháp;
UBND các quận, huyện;
Cổng thông tin điện tử thành phố;
Lưu: VT, SNN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Cường
QUY ĐỊNH
Về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ tại thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định các hoạt động canh tác áp dụng trên các vùng canh tác hữu cơ để tạo ra các sản phẩm cây trồng hữu cơ tại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là vùng canh tác hữu cơ). Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn thành phố.
2. Những quy định khác về canh tác hữu cơ không được quy định tại quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình hoặc nhóm hộ sản xuất sản phẩm cây trồng hữu cơ (gọi tắt là cơ sở); tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến canh tác hữu cơ trên vùng canh tác hữu cơ tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Canh tác hữu cơ là quá trình sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang thiết bị, vật tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ để tạo ra các sản phẩm cây trồng hữu cơ.
2. Vùng canh tác hữu cơ là vùng canh tác đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
3. Sản phẩm cây trồng hữu cơ là bộ phận thu hoạch của cây trồng (không bao gồm cây lâm nghiệp, cây cảnh) được sản xuất, chứng nhận và ghi nhãn phù hợp theo quy định tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ.
Điều 4
Nguyên tắc canh tác trên vùng canh tác hữu cơ
1. Canh tác hữu cơ trên vùng canh tác hữu cơ phải đảm bảo yêu cầu tại
Điều 69 Luật Trồng trọt, trên cơ sở đáp ứng các nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại
Điều 4 Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 28/8/2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ.
a) Quản lý các tài nguyên (bao gồm đất, nước, không khí) theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài hạn.
b) Không dùng các vật tư là chất hóa học tổng hợp trong tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất, tránh trường hợp con người và môi trường tiếp xúc với các hóa chất độc hại, giảm thiểu ô nhiễm ở nơi sản xuất và môi trường chung quanh.
c) Không sử dụng công nghệ biến đổi gen, phóng xạ và công nghệ khác có hại cho sản xuất hữu cơ.
d) Đối xử với động vật, thực vật một cách có trách nhiệm và nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng.
đ) Sản phẩm hữu cơ phải được bên thứ ba chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng trong sản xuất sản phẩm hữu cơ.
2. Vùng canh tác hữu cơ phải được phát triển, bảo vệ và xây dựng kết cấu hạ tầng phù hợp, bảo đảm không bị ô nhiễm hóa chất từ bên ngoài.
Chương II
Điều 5
Quy định canh tác trên vùng canh tác hữu cơ
Quá trình canh tác hữu cơ phải tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ
Phần 2: Trồng trọt hữu cơ; trường hợp xuất khẩu sản phẩm cây trồng hữu cơ thì áp dụng theo yêu cầu của nước nhập khẩu. Các quy định cụ thể:
Chương III
Điều 6
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ tại thành phố; các quy định về nông nghiệp hữu cơ, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ của Trung ương và của thành phố.
2. Tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp hữu cơ để nhân dân mở rộng sản xuất.
3. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn thành phố.
Điều 7
Sở Khoa học và Công nghệ
1. Hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết bị mới trong canh tác hữu cơ, sản xuất trồng trọt hữu cơ.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và quy chuẩn kỹ thuật liên quan trên địa bàn.
Điều 8
Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp; bảo vệ môi trường trong canh tác hữu cơ theo quy định.
Điều 9
Ủy ban nhân dân quận, huyện
1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tuyên truyền, phổ biến các quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn; phổ biến các quy định về nông nghiệp hữu cơ, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ của Trung ương và của thành phố.
2. Phối hợp với các đơn vị liên quan giới thiệu các doanh nghiệp, các nhà đầu tư liên kết với các tổ chức, cá nhân trên vùng canh tác hữu cơ của địa phương đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.
4. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường hướng dẫn nhân dân thực hiện các quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ, phổ biến các quy định về nông nghiệp hữu cơ, chính sách phát triển nông nghiệp hữu cơ của Trung ương và của thành phố; hướng dẫn, đôn đốc nhân dân thực hiện các quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn; giải quyết các tranh chấp phát sinh trong sản xuất trên vùng canh tác hữu cơ.
Điều 10
Cơ sở, tổ chức, cá nhân canh tác trên vùng canh tác hữu cơ tại thành phố Đà Nẵng
Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ tại thành phố Đà Nẵng./.