ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Số: 14/2024/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 7 năm 2024 QUYẾT ĐỊNH Ban hành “Bộ đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Văn bản số 7015/UBND-XD 1 ngày 11/12/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc xây dựng, ban hành Quyết định quy phạm pháp luật của tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1788/TTr-SXD ngày 11/6/2024; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 549/BC-STP ngày 29/3/2024; ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 09/7/2024 (Thông báo số 314/TB-UBND ngày 09/7/2024).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Sở Xây dựng (cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản) chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan về nội dung báo cáo, đề xuất và chất lượng dự thảo văn bản trình, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của pháp luật có liên quan.
Sở Tư pháp (cơ quan thẩm định) chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan liên quan về kết quả thẩm định, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/7/2024 và thay thế Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 09/02/2023 của UBND tỉnh ban hành “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 15/6/2023 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 09/02/2023 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Xây dựng;
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Các PCVP UBND tỉnh;
Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Lưu: VT, XD 1 .
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Báu Hà
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ, TÀU THUYỀN, MÁY MÓC THIẾT BỊ, NÔNG CỤ, NGƯ CỤ, CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Bộ đơn giá này quy định về đơn giá bồi thường phần tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản, dùng làm cơ sở để xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có tài sản gắn liền với đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3
Nội dung bộ đơn giá
1. Đơn giá bồi thường tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất thuộc phạm vi quy định tại
Điều 89, 90, 91 Luật Đất đai 2013, bao gồm:
a) Đơn giá các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả (Phụ lục 01).
b) Đơn giá tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ (Phụ lục 02).
c) Đơn giá cây cối hoa màu và nuôi trồng thủy sản (Phụ lục 03).
2. Trường hợp áp dụng bộ đơn giá này không phù hợp với thực tế, Hội đồng bồi thường tính toán đơn giá cụ thể, báo cáo về Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở chuyên ngành để xác định đơn giá và trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi phê duyệt phương án bồi thường.
a) Các địa phương khác nếu trong quá trình thực hiện gặp trường hợp tương tự thì được phép áp dụng để áp giá mà không phải xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đơn giá đã được cho ý kiến phải được rà soát và cập nhật trong quá trình xây dựng bộ đơn giá mới tiếp theo.
CHƯƠNG II
Điều 4
Nhà cửa, vật kiến trúc các loại
1. Đối với các công trình của các hộ gia đình, cá nhân: Đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới, gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu sau thuế giá trị gia tăng, nhân công, máy thi công và một số khoản chi phí khác để hoàn thành việc xây dựng công trình (chi phí gián tiếp 10%).
2. Đối với các công trình công cộng (trường học, nhà làm việc...): Đơn giá được tính theo giá trị xây dựng mới (phần xây dựng), bao gồm các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, thuế giá trị gia tăng và các khoản mục chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Các chi phí còn lại (quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác) được tính theo tỷ lệ % trên giá trị xây lắp theo định mức hiện hành của Bộ Xây dựng tại thời điểm kiểm kê, áp giá.
3. Một số loại vật kiến trúc khác được điều tra, khảo sát theo thực tế hoặc giá thị trường tại các địa phương trong tỉnh.
4. Nhà khung chịu lực bằng bê tông cốt thép là nhà có hệ thống móng, dầm móng, trụ, dầm bằng bê tông cốt thép; tất cả các loại tải trọng ngang và thẳng đứng đều truyền từ dầm xuống cột, xuống móng; các dầm, giằng, cột kết hợp với nhau thành một hệ không gian vững cứng.
5. Nhà tường chịu lực là nhà không có trụ bằng bê tông cốt thép (móng gạch đá, tường xây gạch đá chịu lực bản thân và một số ngoại lực); tất cả các loại tải trọng của sàn, lực ngang và thẳng đứng đều truyền vào tường và qua đó truyền xuống móng.
6. Đối với nhà cửa, vật kiến trúc các loại, khi kiểm đếm khối lượng cần xác định rõ đặc điểm kiến trúc, kết cấu từng công trình phù hợp với quy định của bộ đơn giá này để áp dụng mức giá và các yếu tố điều chỉnh tăng (giảm) theo hiện trạng thực tế. Đối với trường hợp nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng dở dang trước thời điểm thu hồi đất thì Hội đồng bồi thường căn cứ khối lượng thực tế, mức độ hoàn thành và mức giá trong bộ đơn giá này hoặc đơn giá xây dựng công trình hiện hành của tỉnh (trong trường hợp không được quy định trong Bộ đơn giá này) để tính toán, áp dụng cho phù hợp.
7. Đối với nhà cửa, vật kiến trúc (sau đây gọi là công trình) bị ảnh hưởng một phần khi giải phóng mặt bằng được bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp khi giải phóng mặt bằng mà bị ảnh hưởng dẫn đến phải phá dỡ một phần công trình nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ đó theo đơn giá hiện hành và chi phí cải tạo sửa chữa phần công trình còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của công trình đó trước khi bị phá dỡ, mức tính toán bồi thường, hỗ trợ do Hội đồng bồi thường nghiên cứu tính toán, đề xuất, trình phòng chuyên môn cấp huyện hoặc Sở chuyên ngành thẩm định theo phân cấp trước khi phê duyệt.
b) Trường hợp thu hồi một phần công trình mà phần công trình còn lại không thể sử dụng được thì được bồi thường toàn bộ công trình theo đơn giá hiện hành.
8. Đối với nhà xây dựng ở nơi có địa hình, địa chất phức tạp dẫn đến chiều sâu chôn móng lớn (đồi núi, ao, hồ, triền sông...) thì Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm xác định cụ thể chiều sâu móng tính từ mép trên của móng đến đáy móng (yêu cầu có hồ sơ xác nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan và có hình ảnh chứng minh) để áp dụng hệ số điều chỉnh (K) tính theo giá trị công trình được áp dụng đơn giá ở Phụ lục 01 (Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc) như sau:
a) Đối với nhà 1 tầng móng đá, tường chịu lực:
K=1,0 đối với nhà có chiều sâu móng dưới 1,5m
K=1,04 đối với nhà có chiều sâu móng từ 1,5m đến 2m
K=1,06 đối với nhà có chiều sâu móng trên 2m
b) Đối với nhà 1 tầng móng bê tông cốt thép kết hợp xây gạch đá, tường chịu lực hoặc nhà công nghiệp:
K=1,0 đối với nhà có chiều sâu móng dưới 1,5m
K=1,07 đối với nhà có chiều sâu móng từ 1,5m đến 2m
K=1,1 đối với nhà có chiều sâu móng trên 2m
c) Đối với nhà móng bê tông cốt thép kết hợp xây gạch đá, khung dầm chịu lực:
Trường hợp chiều sâu móng từ 2m đến 2,5m:
K=1,05 đối với nhà 1 tầng
K=1,04 đối với nhà 2 tầng
K=1,03 đối với nhà ≥ 3 tầng
Trường hợp chiều sâu móng trên 2,5m:
K=1,06 đối với nhà 1 tầng
K=1,05 đối với nhà 2 tầng
K=1,04 đối với nhà ≥ 3 tầng
Trường hợp nhà có kết cấu móng phức tạp, khác với loại móng điển hình trong bộ đơn giá (móng băng, móng bè, móng cọc các loại...) thì Hội đồng bồi thường có trách nhiệm kiểm tra, xác định cụ thể về loại móng, kết cấu móng, kích thước, khối lượng.., để xây dựng bổ sung phương án và giá trị bồi thường, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (yêu cầu có hồ sơ xác nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan và có hình ảnh chứng minh; đối với công trình công cộng có thể căn cứ hồ sơ hoàn công), cụ thể như sau:
+
Phần thân nhà (từ cốt 0.0 trở lên): tính bằng diện tích nhà nhân (x) với 87% đơn giá nhà có quy cách tương ứng như trong bộ đơn giá (có thể tính toán, phê duyệt và chi trả kinh phí theo thời điểm chi trả tiền của Hội đồng trong trường hợp phần móng chưa đủ cơ sở để xác định, tính toán).
Phần móng tính theo kết cấu móng và khối lượng thực tế theo đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh. Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm kiểm kê và tính toán hoặc thuê tư vấn tính toán để phê duyệt bổ sung tại thời điểm các hộ thực hiện di dời (trong trường hợp không thể xác định được tại thời điểm kiểm kê trước đó).
Phần bể loại không di dời được: Tính chi phí bồi thường theo giá Bể chứa nước trong bộ đơn giá và diện tích ốp lát gạch men (nếu có)
Phần non bộ loại không di dời được: Tính chi phí bồi thường theo đơn giá thị trường tại thời điểm kiểm kê, áp giá.
Phần bể và non bộ di dời được: Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
Điều 5
Hệ số điều chỉnh đơn giá theo khu vực đối với đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc
1. Khu vực huyện Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Kỳ Anh: 1,05;
2. Khu vực thành phố Hà Tĩnh, thị xã Kỳ Anh: 1,1;
3. Các khu vực còn lại: 1,0.
Điều 6
Mồ mả
1. Mồ mả xây được tính theo quy mô trung bình, phổ thông nhất. Giá trị tính bồi thường bao gồm chi phí xây dựng cần thiết để hoàn thành công trình theo quy cách tương ứng.
2. Đơn giá các loại mộ lắp ghép đã bao gồm phí vận chuyển và chi phí lắp đặt, đất, cát chèn mộ.
3. Đối với các trường hợp di dời mồ mả không vào quy hoạch tập trung hoặc địa điểm quy hoạch khu tập trung lớn hơn 15 km, thì tính cả chi phí di chuyển (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc): 1.000.000 đồng/mộ.
4. Đối với mồ mả khi cất bốc được tính cả phần chi phí nghi lễ tâm linh theo phong tục tập quán của địa phương. Mức bồi thường theo quy định trong bộ đơn giá này.
5. Đối với mồ mả hung táng khi cất bốc chưa phân hủy, việc bồi thường phải tính cả chi phí áo quan phục vụ cho việc di chuyển, chôn cất và chi phí xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo mức giá qui định trong bộ đơn giá này (phải có xác nhận của các tổ chức chính quyền cấp xã và Hội đồng bồi thường tại thời điểm cất bốc).
6. Đối với trường hợp cá biệt khác, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào tình hình thực tế, lập dự toán cụ thể xác định mức bồi thường trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định phê duyệt. Đối với các loại mộ có kết cấu tương tự có kích thước lớn hơn quy cách trong bộ đơn giá thì có thể tính đơn giá bằng phương pháp lập dự toán hoặc sử dụng phương pháp phân bổ chi phí theo tỷ lệ bình quân trên đơn vị tính để ngoại suy, tính toán ra đơn giá bồi thường (ví dụ: 1 ngôi mộ xây, quét vôi ve có kích thước 6m 2 , có giá trị bồi thường là 6 5.300.000/4=7.950.000 đồng, ở đây 5.300.000 đồng là đơn giá bồi thường mộ có kích thước 4m 2 ).
7. Đối với mồ mả không có thân nhân (mộ vô chủ) thì kinh phí bồi thường được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để chi phí di chuyển đến nơi chôn cất mới trong vùng quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa và khi tiến hành di dời phải có xác nhận tại hiện trường giữa chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.
Điều 7
Một số trường hợp khác
1. Đối với công tác đào đất ao, hồ kênh mương: Bồi thường theo khối lượng thực tế đối với việc đào ao, hồ, kênh mương. Khối lượng do quá trình hình thành của tự nhiên được tận dụng để làm ao, hồ, kênh mương thì không tính vào khối lượng đào đắp để bồi thường, hỗ trợ.
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
b) Về chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào hiện trạng thực tế về san lấp mặt bằng, tôn tạo đất và giá đất trong bộ đơn giá này để xác định, đề xuất khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại trình cơ quan tài chính (nếu đối tượng sử dụng đất là đơn vị, tổ chức thì trình Sở Tài chính; các đối tượng còn lại trình Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) chủ trì xem xét có ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức bồi thường không quá 50% chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 4
Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Điều 8
Tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ và các loại tài sản khác
1. Về chủng loại dựa trên kết quả điều tra, khảo sát với các loại đang được sử dụng phổ biến tại các địa phương trên toàn tỉnh.
2. Về mức giá dựa trên báo giá của các nhà sản xuất, cung cấp, giá cả thị trường và khảo sát thực tế tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
3. Căn cứ vào tình hình thực tế, tài liệu liên quan và giá trị còn lại để xác định mức bồi thường, hỗ trợ phù hợp theo từng dự án.
4. Các loại tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ,... thuộc vùng tái định cư có chuyển đổi nghề nghiệp được hỗ trợ bằng (=) giá trị hiện hành theo đơn giá nhân (x) tỷ lệ % mức hỗ trợ theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Trường hợp các vùng tái định cư không chuyển đổi nghề nghiệp thì không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ chi phí di chuyển, tháo lắp, hao hụt vật liệu (riêng tàu thuyền các loại chỉ hỗ trợ chi phí nhân công điều khiển và nhiên liệu trong quá trình di chuyển).
5. Các loại đồ dùng nội thất không lắp đặt theo công trình, thiết bị trong nhà có thể tháo rời, di chuyển và sử dụng lại được như tủ, giường, bàn ghế, tủ lạnh, máy giặt... thì không đưa vào để tính bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí tháo lắp, di chuyển theo thực tế.
Điều 9
Cây cối, hoa màu
1. Khi nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 90 Luật Đất đai. Đối với rừng trồng bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của rừng cây.
2. Đối với cây cối, hoa màu: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây giống, phân bón, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật...) hoặc giá trị kinh tế do cây đó mang lại.
3. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi xây dựng phương án, Hội đồng bồi thường vận dụng đơn giá của các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá để tính toán, nhưng chênh lệch không quá 20%. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương, Hội đồng bồi thường tính toán phương án đơn giá cụ thể, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định đơn giá và trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi phê duyệt phương án bồi thường.
Đối với các loại cây trồng, rau màu ngắn ngày trồng sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường.
4. Cây cối sau khi đã được bồi thường đầy đủ theo quy định thì về nguyên tắc là thuộc sở hữu của Nhà nước, tuy nhiên để tạo điều kiện cải thiện đời sống cho người dân, các hộ gia đình, cá nhân có cây cối đã được bồi thường phải tự chặt hạ, dời dọn và tận thu để bàn giao mặt bằng sạch. Nếu hộ gia đình, cá nhân không tự chặt hạ, dời dọn thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức chặt hạ, thu dọn để bàn giao mặt bằng, kinh phí chặt hạ được lấy từ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành.
Trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây, vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất hỗ trợ thêm cho người có rừng cây, vườn cây theo mức thoả thuận nhưng không quá 50% giá trị bồi thường rừng cây, vườn cây đó. Khoản kinh phí hỗ trợ thêm này không tính khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
5. Kiểm đếm cây có thể thực hiện bằng phương pháp kiểm đếm trực tiếp hoặc bằng phương pháp lập ô tiêu chuẩn, đếm số lượng cây, lấy trung bình để xác định mật độ cây từ đó tính số cây.
6. Xác định kích thước cây
a) Đo đường kính thân (ĐK thân):
+ Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m, phân cành thấp nhất ở độ cao 1,3m: đo đường kính thân tại độ cao 1,3 m cách mặt đất;
+ Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m phân cành thấp nhất ở độ cao < 1,3m; đo đường kính thân dưới điểm phân cành 0,3 m;
+ Cây có chiều cao <3 m; đo đường kính thân tại điểm cách mặt đất 0,2m.
b) Đo đường kính tán (ĐK tán):
Đo hình chiếu vuông góc của tán lá với mặt đất.
7. Đối với diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư thì được bố trí kinh phí lập hồ sơ phương án khai thác, kinh phí tổ chức khai thác từ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
Điều 10
Nuôi trồng thủy sản
1. Khi nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 90 Luật Đất đai
2. Đối với nuôi trồng thủy sản: Đơn giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (con giống, thức ăn, thuốc, hóa chất phòng chống dịch bệnh, nạo vét ao đầm, chăm sóc bảo vệ…) theo giai đoạn phát triển, năng suất sản lượng bình quân.
3. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường, chỉ hỗ trợ công thu hoạch.
4. Khối lượng để tính bồi thường, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản được xác định theo chi phí sản xuất trên diện tích mặt nước thực nuôi tại thời điểm kiểm kê, mức giá tương ứng theo đối tượng nuôi, mật độ, hình thức nuôi và thời gian nuôi được quy định trong bộ đơn giá này (phụ lục 03)
5. Đối với vật nuôi thủy sản không có tên trong Phụ lục 03 thì căn cứ vào tính chất, đặc điểm, loại hình nuôi, giá trị tương tự với các vật nuôi thủy sản có tên trong Phụ lục 03, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng phương pháp tính tương đương để xác định mức bồi thường, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Trường hợp không có loại vật nuôi thủy sản tương đương, Hội đồng bồi thường khảo sát thực tế chi phí đầu tư, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện.
6. Bồi thường chi phí đầu tư trên đất và mặt nước nuôi trồng thủy sản: Việc bồi thường chi phí đầu tư trên đất nuôi trồng thủy sản, máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản theo đơn giá tại phụ lục 03 kèm theo Quyết định này.
7. Đối với máy móc, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc nuôi trồng thủy sản có thể di chuyển để phục vụ nuôi trồng thủy sản thì Hội đồng bồi thường tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
CHƯƠNG III
Điều 11
Trách nhiệm của Hội đồng Bồi thường
1. Tổ chức đánh giá, tính toán và đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thu hồi một phần công trình tại khoản 7
Điều 4 Quyết định này. Trường hợp Hội đồng bồi thường không thể tự thực hiện thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét việc thuê đơn vị tư vấn độc lập thực hiện) kinh phí thuê đơn vị tư vấn được lấy trong kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, GPMB của Hội đồng Bồi thường theo quy định hiện hành.
2. Xác định mức độ ảnh hưởng, đề xuất cụ thể phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các trường hợp có mốc GPMB quá sát các công trình, có ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của người dân.
3. Đối với nhà đang xây dựng dở dang hoặc đối với nhà, công trình có thiết kế phức tạp, mức độ hoàn thiện cao cấp thì Hội đồng bồi thường phải đánh giá, tính toán phù hợp với quy định tại điểm e, g, khoản 13
Điều 4 Quyết định này.
4. Hội đồng bồi thường phối hợp với chính quyền địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của các loại mộ để có phương án áp giá bồi thường và hỗ trợ phù hợp đối với quy định tại
Điều 6 Quyết định này.
5. Hội đồng bồi thường và chính quyền địa phương có trách nhiệm xác định nguồn gốc ao, hồ, kênh mương hình thành tự nhiên trong nội dung bồi thường đào đất ao, hồ, kênh, mương tại khoản 1
Điều 7.
6.Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm tính toán mức hỗ trợ, trình cấp thẩm quyền phê duyệt đối với nội dung bồi thường quy định tại khoản 4
Điều 8 Quyết định này.
7. Trường hợp nơi có địa hình phức tạp, khó khăn ở các khu vực miền núi, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, căn cứ thực tế, báo cáo xin ý kiến của UBND tỉnh và các Sở, ban ngành liên quan trước khi thực hiện lập phương án bồi thường đối với các trường hợp đặc biệt.
8. Đối với những loại cây trồng chưa có trong Bộ đơn giá này, Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm xác định và tính toán theo quy định tại khoản 3
Điều 9 Quyết định này.
9. Hội đồng bồi thường có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm đếm đầy đủ, nêu rõ quy cách, chủng loại, tính toán đơn giá cụ thể trước khi xin ý kiến đối với trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 3 Bộ đơn giá này.
Điều 12
Tổ chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện, Hội đồng bồi thường phải căn cứ vào các quy định hiện hành, các quy hoạch có liên quan và tình hình thực tế để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và áp dụng đơn giá cho phù hợp. Trường hợp có phát sinh vướng mắc các cơ quan quản lý, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Xây dựng (cơ quan chủ trì) để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Phụ lục 01
ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ
( Ban hành kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Các từ ngữ viết tắt trong đơn giá
ĐK: Đường kính
m 2 XD: Mét vuông xây dựng
md: Mét dài
XM: Xi măng
VXM: Vữa xi măng
BT: Bê tông
BTCT: Bê tông cốt thép
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Stt
Loại công trình, quy cách
Đơn vị
tính
Đơn giá
(đồng)
ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI NHÀ CỬA
I
TRƯỜNG HỌC VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ
1
Nhà từ 3 đến 4 tầng: móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực ; tường bao che xây gạch đặc 220;sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/m 2 ; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc mài granito, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
m 2 sàn
6.141.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 35.000 đ/m 2 sàn
Nếu có khu vệ sinh: Tăng 100.000 đ/m 2 sàn của tầng có khu vệ sinh
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 55.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm 700.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không lợp mái ngói: Giảm 300.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 130.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 230.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4,6 lỗ 150: Giảm 208.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 258.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 180.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 126.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 220: Giảm 205.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 150: Giảm 245.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 100: Giảm 287.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 145.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 175.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 145.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 100.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường không sơn: Giảm 140.000 đ/m 2 sàn
Nếu không trát: Giảm 190.000 đ/m 2 sàn
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000 đ/m 2 sàn
Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1m 2 sàn của tầng đó.
2
Nhà 2 tầng : Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực ; tường bao che xây gạch đặc 220; sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m 2 ; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện chiếu sáng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc mài granito, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
m 2 sàn
6.226.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 35.000 đ/m 2 sàn
Nếu có khu vệ sinh: Tăng 110.000 đ/m 2 sàn của tầng có khu vệ sinh
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 55.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm 700.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không lợp mái ngói: Giảm 300.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 130.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 230.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 208.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 258.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 180.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 126.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 220: Giảm 205.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 150: Giảm 245.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 100: Giảm 287.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 145.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 175.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 145.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 100.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường không sơn: Giảm 140.000 đ/m 2 sàn
Nếu không trát: Giảm 190.000 đ/m 2 sàn
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000 đ/m 2 sàn
Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1m 2 sàn của tầng đó.
3
Nhà 1 tầng
3.1
Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực ; tường bao che xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m2; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, PCCC đầy đủ.
m 2 XD
6.754.000
3.2
Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/ m 2 ; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, PCCC đầy đủ.
m 2 XD
5.215.000
Các trường hợp điều chỉnh cho mục 3.1; 3.2:
Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 35.000 đ/m 2 XD
Nếu có khu vệ sinh: Tăng 120.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/m 2 XD
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 55.000 đ/m 2 XD
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m 2 XD
Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm 700.000 đ/m 2 XD
Nếu không lợp mái ngói: Giảm 300.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 130.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 230.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 208.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 258.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 180.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 126.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 220: Giảm 205.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 150: Giảm 245.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 100: Giảm 287.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 145.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 175.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 145.000 đ/m 2 XD
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 100.000 đ/m 2 XD
Nếu tường không sơn: Giảm 140.000 đ/m 2 XD
Nếu không trát: Giảm 190.000 đ/m 2 XD
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000 đ/m 2 XD
Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1 m 2 XD.
II
TRỤ SỞ, NHÀ LÀM VIỆC, VĂN PHÒNG, TRẠM Y TẾ VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ
1
Nhà từ 3 đến 4 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực ; tường bao che xây gạch đặc 220;sàn BTCT, chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m 2 , cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước; vệ sinh khép kín các tầng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
m 2 sàn
6.452.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 35.000 đ/ m 2 sàn
Nếu không có vệ sinh khép kín các tầng: Giảm 110.000đ/m 2 sàn của tầng không có khu vệ sinh khép kín
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/ m 2 sàn mái
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/ m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 55.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm 700.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không lợp mái ngói: Giảm 300.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 130.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 230.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 208.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 258.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 180.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 126.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 220: Giảm 205.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 150: Giảm 245.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 100: Giảm 287.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 145.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 175.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 145.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 100.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường không sơn: Giảm 140.000 đ/m 2 sàn
Nếu không trát: Giảm 190.000 đ/m 2 sàn
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000 đ/m 2 sàn
Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1 m 2 sàn của tầng đó.
2
Nhà 2 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực ; tường bao che xây gạch đặc 220; sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m 2 ; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước; vệ sinh khép kín các tầng, chống sét, PCCC đầy đủ; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, lan can sắt, trụ, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
m 2 sàn
6.476.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 45.000 đ/ m 2 sàn
Nếu không có vệ sinh khép kín các tầng: Giảm 110.000 đ/m 2 sàn của tầng không có khu vệ sinh khép kín
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/ m 2 sàn mái
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 53.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm 700.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không lợp mái ngói: Giảm 300.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 130.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 230.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 208.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 258.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 180.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 126.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 220: Giảm 205.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 150: Giảm 245.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 100: Giảm 287.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 145.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 175.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 145.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 100.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường không sơn: Giảm 140.000 đ/m 2 sàn
Nếu không trát: Giảm 190.000 đ/m 2 sàn
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000 đ/m 2 sàn
Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1 m 2 sàn của tầng đó.
3
Nhà 1 tầng
3.1
Nhà 1 tầng : Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực ; tường bao che xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m 2 ; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, nước, vệ sinh khép kín, PCCC đầy đủ.
m 2 XD
6.922.000
3.2
Nhà 1 tầng :Móng xây gạch đá, giằng móng BTCT, tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m 2 ; cửa đi panô kính, cửa sổ kính, gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống chống sét, hệ thống điện chiếu sáng, nước, hệ thống vệ sinh khép kín, PCCC đầy đủ.
m 2 XD
5.434.000
Các trường hợp điều chỉnh cho mục 3.1; 3.2:
Nếu không có hệ thống PCCC: Giảm 55.000 đ/m 2 XD
Nếu không có vệ sinh khép kín: Giảm 110.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000 đ/ m 2 XD
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 50.000 đ/ m 2 XD
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m2 XD
Nếu không đổ sàn mái BTCT: Giảm 700.000 đ/m 2 XD
Nếu không lợp mái ngói: Giảm 300.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 130.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 230.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 208.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 258.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 180.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 126.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 220: Giảm 205.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 150: Giảm 245.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 100: Giảm 287.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 145.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 175.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 145.000 đ/m 2 XD
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 100.000 đ/m 2 XD
Nếu tường không sơn: Giảm 140.000 đ/m 2 XD
Nếu không trát: Giảm 190.000 đ/m 2 XD
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000 đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 85.000 đ/ m 2 XD
Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1m 2 XD.
III
NHÀ Ở DÂN DỤNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ
1
Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt thự: Nhà hai tầng hoặc nhiều tầng; có 3 phía trở lên tiếp xúc với sân vườn, được thiết kế tạo dáng kiến trúc hiện đại; kết cấu móng BTCT kết hợp xây gạch hoặc đá hộc; kết cấu phần thân: khung bê tông cốt thép chịu lực; dầm, sàn, mái bê tông cốt thép; lợp ngói xi măng có sơn màu, sườn mái bằng thép hộp hoặc gỗ nhóm 3 trở lên; tường xây gạch dày 22cm; chiều cao trung bình mỗi tầng 3,6m; trần nhà đóng bằng gỗ nhóm 3, hoặc trần thạch cao hoặc tấm trần chuyên dụng cao cấp chiếm =50% diện tích trần toàn nhà; phần tường, trần trong nhà còn lại bả ma tít, sơn cao cấp; tường trụ các mặt chính phía ngoài ốp các loại gạch trang trí cao cấp hoặc bả ma tít + sơn chống thấm; nền nhà lát gạch Granit nhân tạo trở lên; cửa gỗ 2 lớp (trong kính ngoài chớp) khuôn ngoại cả tường gỗ nhóm 2; bậc cầu thang lát đá Granít tự nhiên hoặc lát gỗ, lan can cầu thang bằng gỗ nhóm 2 hoặc gỗ kính; hệ thống điện đi chìm tường và trần, hệ thống cấp thoát nước đồng bộ; thiết bị điện và vệ sinh cao cấp; bếp khép kín trong nhà đầy đủ các tiện nghi, hiện đại; khu vệ sinh khép kín từng tầng.
m 2 sàn
8.504.000
2
Nhà từ 3 đến 4 tầng: Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực ; tường bao che xây gạch đặc 220;sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ; lợp ngói 22v/m 2 ; cửa đi, cửa sổ khung ván bằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m 2 , lan can, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
m 2 sàn
6.408.000
Các trường hợp điều chỉnh mục 2:
Nếu không có hệ thống cấp nước: Giảm 75.000đ/m 2 sàn
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 80.000đ/m 2 sàn
Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 20.000đ/m 2 sàn
Nếu không có vệ sinh khép kín: Giảm 110.000đ/ m 2 sàn của tầng không có khu vệ sinh
Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000đ/m 2 khu vệ sinh
Nếu lợp ngói 10v/m2: Tăng 50.000đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp Fibro XM: Giảm 200.000đ/m 2 sàn mái
Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm 700.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không lợp mái ngói: Giảm 340.000đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 60.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 80.000đ/m 2 sàn
Nếu tường không sơn: Giảm 117.000 đ/m 2 sàn
Nếu không trát: Giảm 130.000 đ/1 mặt/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 132.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 190.000đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 110.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 240.000đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 207.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 260.000đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 220: Giảm 230.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 150: Giảm 270.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 100: Giảm 303.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 150.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 210.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 255.000 đ/m 2 sàn
Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 400.000đ/m 2 sàn
Nếu nền lát gạch Granit nhân tạo: Tăng 150.000 đ/m 2 sàn
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 65.000đ/m 2 sàn
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 75.000đ/m 2 sàn
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/m 2 sàn
Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/m 2 sàn
Nếu nhà có hai vế thang thì vế thang còn lại được tính bổ sung thêm theo thực tế, bao gồm phần trụ, lan can và tay vịn theo Bộ đơn giá này
Khi cầu thang chỉ mới xây thô (chưa có tay vịn, trụ và ốp bậc cấp): Giảm 80.000 đồng/m 2 XD
Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1 m 2 sàn của tầng đó.
3
Nhà 2 tầng
3.1
Nhà 2 tầng :Móng BTCT kết hợp xây gạch đá; khung chịu lực ; tường bao che xây gạch đặc 220; sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m 2 ; cửa đi, cửa sổ khung ván bằnggỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m 2 , lan can, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
m 2 sàn
6.339.000
3.2
Nhà 2 tầng :Móng BTCT hoặc xây gạch đá; tường chịu lực ; xây gạch đặc tường 220;sàn BTCT; chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn, mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/m 2 ; cửa đi, cửa sổ khung ván bằnggỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín ở các tầng; cầu thang bậc lát gạch Ceramic, trụ tiết diện trên 0,06m 2 , lan can, tay vịn bằng gỗ nhóm III.
m 2 sàn
5.206.000
Các trường hợp điều chỉnh cho mục 3.1, 3.2:
Nếu không có hệ thống cấp nước: Giảm 75.000đ/m 2 sàn
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 80.000đ/m 2 sàn
Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 20.000đ/m 2 sàn
Nếu không có vệ sinh khép kín: Giảm 110.000đ/m 2 sàn của tầng không có khu vệ sinh
Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000đ/m 2 khu vệ sinh
Nếu lợp ngói 10v/m2: Tăng 50.000đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/ m 2 sàn mái
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu lợp Fibro XM: Giảm 200.000đ/m 2 sàn mái
Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm 700.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu không lợp mái ngói: Giảm 340.000đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 60.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m 2 sàn mái
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 80.000đ/m 2 sàn
Nếu tường không sơn: Giảm 117.000 đ/m 2 sàn
Nếu không trát: Giảm 130.000 đ/1 mặt/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 132.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 190.000đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 110.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 240.000đ /m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 207.000 đ/m 2 sàn
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 260.000đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 220: Giảm 230.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 150: Giảm 270.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây táp lô 100: Giảm 303.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 150.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 210.000 đ/m 2 sàn
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 255.000 đ/m 2 sàn
Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 400.000đ/m 2 sàn
Nếu nền lát gạch Granit nhân tạo: Tăng 150.000 đ/ m 2 sàn
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 65.000đ/m 2 sàn
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 75.000đ/m 2 sàn
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/m 2 sàn
Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/m 2 sàn
Nếu nhà có hai vế thang thì vế thang còn lại được tính bổ sung thêm theo thực tế, bao gồm phần trụ, lan can và tay vịn theo Bộ đơn giá này
Khi cầu thang chỉ mới xây thô (chưa có tay vịn, trụ và ốp bậc cấp): Giảm 80.000 đồng/m 2 XD
Khi chiều cao tầng nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000 đồng cho 1 m 2 sàn của tầng đó.
4
Nhà 1 tầng
4.1
Nhà 1 tầng : Móng BTCT kết hợp xây gạch đá, khung chịu lực ; tường bao che xây gạch đặc 220;chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT; hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m 2 ; cửa đi, cửa sổ khung ván bằnggỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện, nước, vệ sinh khép kín.
m 2 XD
6.372.000
4.2
Nhà 1 tầng : Móng đơn BTCT kết hợp đá hộc, giằng móng BTCT; tường chịu lực xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; nền lát gạch ceramic; tường sơn; mái BTCT, hệ thống xà gồ gỗ, lợp ngói 22v/ m 2 ; cửa đi, cửa sổ bằng gỗ dỗi (chưa tính khuôn ngoại); hệ thống điện nước, vệ sinh khép kín.
m 2 XD
4.853.000
Các trường hợp điều chỉnh cho mục 4.1; 4.2:
Nếu không có hệ thống cấp nước: Giảm 75.000đ/m 2 XD
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 80.000đ/m 2 XD
Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 20.000đ/m 2 XD
Nếu không có vệ sinh khép kín: Giảm 120.000đ/m 2 XD
Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000đ/m 2 khu vệ sinh
Nếu lợp ngói 10v/m2: Tăng 50.000đ/m 2 XD
Nếu lợp ngói nhựa: Giảm 80.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp Fibro XM: Giảm 200.000đ/ m 2 XD
Nếu không đổ BT sàn mái: Giảm 700.000 đ/m 2 XD
Nếu không lợp mái ngói: Giảm 340.000đ/m 2 XD
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 60.000 đ/m 2 XD
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m 2 XD
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 80.000đ/m 2 XD
Nếu tường không sơn: Giảm 117.000 đ/m 2 XD
Nếu không trát: Giảm 130.000 đ/1 mặt/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 132.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 190.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 110.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 240.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 207.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 270.000đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 220: Giảm 230.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 150: Giảm 270.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 100: Giảm 303.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây đá quả: Giảm 190.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 150.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 210.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 255.000 đ/m 2 XD
Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 400.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch Granit nhân tạo: Tăng 150.000 đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 65.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 75.000đ/m 2 XD
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/m 2 XD
Nếu nền đổ bê tông đá dăm: Giảm 50.000đ/m 2 XD
Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/m 2 XD
Nếu không có cửa: Giảm 420.000 đ/m 2 XD
Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 23.000đ cho 1m 2 XD.
Khi có cầu thang được tính thêm bằng cách lấy khối lượng cầu thang theo thực tế (bản thang và hệ thống lan can tay vịn) nhân (x) với giá trong bộ đơn giá này.
4.3
Nhà 1 tầng: Móng đá hộc kết hợp giằng móng BTCT; tường chịu lực ; xây gạch đặc 220; chiều cao hộc 3,6m; mái lợp ngói 22v/ m 2 ; hệ thống xà gồ gỗ; nền lát gạch ceramic, tường sơn; cửa đi, cửa sổ khung ván bằnggỗ nhóm III(chưa tính khuôn ngoại); có hệ thống điện.
m 2 XD
3.875.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 70.000 đ/m 2 XD
Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 95.000đ/m 2 XD
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 85.000đ/m 2 XD
Nếu có vệ sinh khép kín: Tăng 180.000 đ/m 2 XD
Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: lấy diện tích khu vệ sinh còn lại nhân (x) với 2.000.000đ/m 2 khu vệ sinh
Nếu lợp ngói 10v/m2: Tăng 50.000đ/m 2 XD
Nếu đổ sàn mái BTCT: Tăng 700.000 đ/m 2 XD
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép: Tăng 60.000 đ/m 2 XD
Nếu hệ thống xà gồ bằng thép kết hợp gỗ: Tăng 10.000 đ/m 2 XD
Nếu móng đơnbê tông cốt thép kết hợp xây đá hộc, trụ bêtông cốt thép: Tăng 950.000 đ/m 2 XD
Nếu không có giằng móng BTCT: Giảm 120.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp ngói nhựa: Giảm 80.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp tôn: Giảm 120.000đ/m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp FibroXM: Giảm 200.000đ/m 2 XD
Nếu mái lợp tranh: Giảm 260.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 75.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 85.000đ/m 2 XD
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/m 2 XD
Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/m 2 XD
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 63.000đ/m 2 XD
Nếu tường không sơn: Giảm 87.000 đ/m 2 XD
Nếu không trát: Giảm 165.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 95.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 150.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 90.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 160.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 150.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 215.000đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 220: Giảm 185.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 150: Giảm 215.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 100: Giảm 230.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 220: Giảm 100.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 150: Giảm 150.000 đ/m 2 XD
Nếu xây gạch không nung 110: Giảm 185.000 đ/m 2 XD
Nếu xây đá quả (tường 150-220): Giảm 90.000 đ/m 2 XD
Nếu xây bằng gạch đá ong: Giảm 135.000 đ/m 2 XD
Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 400.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch Granit nhân tạo: Tăng 150.000 đ/m 2 XD
Nếu nền đánh granito: Tăng 50.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 75.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 85.000đ/m 2 XD
Nếu nền đổ bê tông đá dăm: Giảm 50.000đ/m 2 XD
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/m 2 XD
Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/m 2 XD
Nếu không có cửa: Giảm 380.000 đ/m 2 XD
Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 20.000đ cho 1m 2 XD.
4.4
Nhà xây bao (nhà xây bao hoàn chỉnh, chưa tính phần khung gỗ và mái): móng gạch, đá quả hoặc đá hộc, tường xây gạch đặc 220, cao 3m, nền lát gạch ceramic, tường quét vôi ve, cửa đi, cửa sổ khung ván bằnggỗ dổi (chưa tính khuôn ngoại); có hệ thống điện.
m 2 XD
2.684.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 75.000đ/m 2 XD
Nếu có vệ sinh khép kín: Tăng 180.000 đ/m 2 XD hoặc 15.000.000đ/khu vệ sinh
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 65.000đ/m 2 XD
Nếu móng nhà bê tông cốt thép kết hợp xây đá hộc: Tăng 450.000 đ/m 2 XD
Nếu có giằng móng BTCT: Tăng 115.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 45.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch không nung 220:Giảm 65.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 90.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 120.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 85.000đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 115.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch không nung 110:Giảm 125.000đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 220: Giảm 140.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 150: Giảm 160.000 đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 100: Giảm 175.000 đ/m 2 XD
Nếu xây đá quả (tường 150-220): Giảm 70.000 đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch đá ong: Tăng 45.000 đ/m 2 XD
Nếu không trát tường: Giảm 130.000đ/m 2 XD
Nếu quét sơn: Tăng 50.000đ/m 2 XD
Nếu không quét vôi ve: Giảm 25.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát đá hoa cương, cẩm thạch: Tăng 280.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 400.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch Granit nhân tạo: Tăng 150.000 đ/m 2 XD
Nếu nền đánh granito: Tăng 39.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 65.000đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 80.000đ/ m 2 XD
Nếu nền đổ bê tông đá dăm: Giảm 50.000đ/ m 2 XD
Nếu nền láng ximăng: Giảm 106.000đ/ m 2 XD
Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/ m 2 XD
Nếu không có cửa: Giảm 220.000 đ/ m 2 XD
Chiết tính tăng giảm 16.000đ/m 2 XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà
4.5
Nhà kết cấu bằng gỗ hoàn chỉnh (chưa tính phần xây bao)
Nhà khung gỗ nhóm 2; chiều cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/ m 2
m 2 XD
2.093.000
Nhà khung gỗ nhóm 3-4; chiều cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/ m 2
m 2 XD
1.902.000
Nhà khung gỗ nhóm 5-6; chiều cao cột cái 3,6m; đường kính cột cái 18cm; mái lợp ngói 22v/ m 2
m 2 XD
1.724.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Trường hợp nhà gỗ không xây bao: Tăng 500.000đ/ m 2 XD (bao gồm phần xây móng, bó nền, tôn nền, lót nền, láng nền); ngoài ra chiết tính:
+ Nếu lát nền bằng gạch Ceramic: Tăng 150.000đ/ m 2 XD
+ Nếu lát nền bằng gạch liên doanh: Tăng 120.000đ/m 2 XD
+ Nếu lát nền bằng gạch đất nung: Tăng 36.000đ/ m 2 XD
+ Nếu lát gạch xi măng: Tăng 61.000đ/ m 2 XD
+ Nếu láng XM: Tăng 30.000đ/ m 2 XD
+ Nếu vách bao che Tooc xi: Tăng 150.000đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn: Giảm 35.000đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Tăng 15.000đ/ m 2 XD
Nếu lợp FibroXM: Giảm 92.000đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp tranh: Giảm 150.000 đ/ m 2 XD
Nếu có hệ thống điện (trường hợp nhà gỗ không xây bao): Tăng 65.000 đ/ m 2 XD
Nếu trần hoặc bao che xung quanh nhà bằng vách gỗ, ván ép… thì cộng thêm bằng cách lấy phần diện tích trần, bao che nhân theo đơn giá tương ứng của từng loại vật liệu trần, vách trong bộ đơn giá này.
Khi chiều cao cột cái khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 5.000đ cho 1 m 2 XD.
Khi đường kính cột cái (đối với cột tròn) hoặc cạnh cột cái (đối với cột vuông) khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,01m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 5.000đ cho 1 m 2 XD.
Trường hợp nhà cột vuông có cùng chiều cao và có cạnh cột bằng đường kính nhà cột tròn thì điều chỉnh hệ số k = 1,25.
4.6
Công trình liền kề (được liên kết với 1 mặt tường của công trình chính) : Móng xây gạch đá, tường xây táp lô 110 hoặc xây đá, cao hộc 3m, cửa gỗ nhóm V-VI, tường quét vôi ve, nền láng xi măng, mái lợp ngói 22v/m2, có hệ thống điện.
m 2 XD
2.300.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 60.000đ/ m 2 XD
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 55.000đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn: Giảm 100.000đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Giảm 50.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp FibroXM: Giảm 150.000đ/ m 2 XD
Nếu lợp tranh: Giảm 205.000đ/ m 2 XD
Nếu liên kết với 2 mặt tường của công trình chính: Giảm 115.000đ/ m 2 XD
Nếu liên kết với 3 mặt tường của công trình chính: Giảm 175.000đ/ m 2 XD
Nếu móng nhà bê tông cốt thép kết hợp xây đá hộc: Tăng 250.000 đ/ m 2 XD
Nếu có giằng móng BTCT: Tăng 105.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 200.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 110: Tăng 100.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Tăng 150.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Tăng 85.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường gạch không nung 220: Tăng 135.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường gạch không nung 110: Tăng 55.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Tăng 157.000 đ/ m 2 XD
Nếu xây gạch 4, 6 lỗ 150: Tăng 85.000đ/ m 2 XD
Nếu xây gạch 4, 6 lỗ 110: Tăng 65.000đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch táp lô 150: Tăng 35.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch tổ ong: Tăng 220.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường sơn: Tăng 35.000đ/ m 2 XD
Nếu không quét vôi ve: Giảm 22.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 550.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch ceramic: Tăng 150.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch liên doanh: Tăng 120.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Tăng 55.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Tăng 38.000đ/ m 2 XD
Nếu nền đổ bê tông đá dăm: Tăng 80.000đ/ m 2 XD
Nếu không láng nền: Giảm 106.000đ/ m 2 XD
Nếu không trát: Giảm 154.000/ m 2 XD
Nếu cửa gỗ nhóm II-III: Tăng 205.000đ/ m 2 XD
Nếu cửa gỗ nhóm IV: Tăng 120.000đ/ m 2 XD
Nếu cửa kính uPVC: Tăng 90.000đ/ m 2 XD
Nếu cửa nhôm kính loại thường: Giảm 30.000đ/ m 2 XD
Nếu cửa sắt xếp bọc tôn, cửa tôn khung thép: Giảm 40.000đ/ m 2 XD
Nếu cửa lắp bản ván ghép: Giảm 40.000 đ/ m 2 XD
Nếu không có cửa: Giảm 200.000 đ/ m 2 XD
Nếu có vệ sinh khép kín: Tăng 250.000đ/ m 2 XD hoặc 15.000.000đ/khu vệ sinh
Khi chiều cao chái khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 16.000đ cho 1 m 2 XD.
4.7
Nhà phụ, nhà tạm: kết cấu bằng tranh, tre, nứa, lá; cửa tạm, đơn giản hoặc không cửa; nền đất; bao che xung quanh bằng cót hoặc tranh lá…; mái lợp giấy dầu, bạt, các loại lá, nền đất
m 2 XD
415.000
IV
NHÀ CÔNG NGHIỆP, NHÀ KHO VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ KẾT CẤU TƯƠNG TỰ
1
Móng đơn BTCT, Cột thép, vì kèo, xà gồ thép hình, tường bao che xây gạch kết hợp tôn, mái lợp tôn sóng màu, nền đổ BT thường, cửa sắt xếp hoặc khung thép bọc tôn, sản xuất tiền chế tại nhà máy (có thiết kế); có hệ thống điện đầy đủ.
1.1
Nhịp khung <=15m, cao <=6m
m 2 XD
3.966.000
1.2
Nhịp khung 15m, cao 6m
m 2 XD
4.261.000
Các trường hợp điều chỉnh cho mục 1.1; 1.2
Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 75.000đ/ m 2 XD
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m 2 XD
Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 85.000đ/ m 2 XD
Nếu không có bao che: Giảm 263.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp Fibro XM: Giảm 80.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Tăng 70.000 đ m 2 XD
Nếu mái lợp ngói 22v/m2: Tăng 120.000 đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch ceramic: Giảm 65.000đ/ m 2 XD
Nếu nền láng VXM: Giảm 257.000 đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 123.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 148.000đ/ m 2 XD
Nếu không đổ BT nền: Giảm 360.000 đ/ m 2 XD
Nếu nền BT có đánh mặt: Tăng 50.000 đ m 2 XD
Nếu có thêm hệ thống móng tường xây bằng đá hộc: Tăng 480.000 đ/ m 2 XD.
Nếu có 1 khu vệ sinh khép kín: Tăng 110.000đ/ m 2 XD
Nếu có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x) với 1.800.000đ/1 m 2
Nếu bao che bằng vật liệu khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
Nếu có hệ thống điều hòa không khí, hệ thống đường dẫn khí nén… thì được tính thêm theo khối lượng thực tế.
Trường hợp móng công trình có chiều sâu 1,5m thì được điều chỉnh theo hệ số quy định tại điểm b, khoản 8
Điều 4 Quyết định này.
2
Móng đơn BTCT, móng tường xây gạch đá, Cột bê tông hoặc cột thép hình, vì kèo, xà gồ thép hình, tường bao che xây gạch, mái lợp tôn sóng màu, nền đổ BT, cửa sắt xếp, sản xuất gia công bằng thủ công .
2.1
Nhịp khung <=15m, cao <=6m
m 2 XD
2.501.000
2.2
Nhịp khung 15m, cao 6m
m 2 XD
2.802.000
Các trường hợp điều chỉnh cho mục 2.1; 2.2:
Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 75.000đ/ m 2 XD
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m 2 XD
Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 85.000đ/ m 2 XD
Nếu không có bao che: Giảm 263.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp Fibro XM: Giảm 80.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Tăng 70.000 đ m 2 XD
Nếu mái lợp ngói 22v/m2: Tăng 120.000 đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch ceramic: Giảm 65.000đ/ m 2 XD
Nếu nền láng VXM: Giảm 257.000 đ/ m 2 XD
Nếu nền BT có đánh mặt: Tăng 50.000 m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 123.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 148.000đ/ m 2 XD
Nếu không đổ BT nền: Giảm 360.000đ/ m 2 XD
Nếu có 1 khu vệ sinh khép kín: Tăng 110.000đ/ m 2 XD
Nếu có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x)1.800.000đ/1 m 2
Nếu bao che bằng vật liệu khác thì lấy trường hợp nhà không có bao che cộng thêm phần diện tích bao che thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
Trường hợp móng công trình có chiều sâu 1,5m thì được điều chỉnh theo hệ số quy định tại điểm b, khoản 8
Điều 4 Quyết định này.
3
Nhà lắp ghép kết cấu nhẹ:
Móng BTCT, cột vì kèo và giằng bằng thép hộp hoặc thép hình nhẹ, mái lợp tôn chống nóng 3 lớp, bao che mặt ngoài bằng tấm nhựa PVC, vách ngăn 3 lớp (tôn - xốp - tôn), nền lát gạch Ceramic hoặc gạch PVC, hệ thống cửa đi và cửa sổ uPVC, trần thạch cao hoặc trần tôn, hệ thống điện đầy đủ
3.1
Loại nhà 1 tầng
m2XD
3.960.000
3.2
Loại nhà 2 tầng
m2XD
3.750.000
Các trường hợp điều chỉnh cho mục 3.1, 3.2:
Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 70.000đ/ m 2 XD
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m 2 XD
Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 85.000đ/ m 2 XD
Nếu nền láng xi măng: Giảm 106.000đ/ m 2 XD
Nếu nền đổ BT đá dăm: Tăng 270.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa xi măng: Giảm 123.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 148.000 đ/ m 2 XD
Nếu có 1 khu vệ sinh khép kín: Tăng 110.000đ/ m 2 XD
Nếu trong một tầng có nhiều hơn một khu vệ sinh khép kín thì được tính thêm bằng cách: Lấy diện tích khu vệ sinh tăng thêm nhân (x)1.800.000đ/1 m 2 .
Trường hợp móng công trình có chiều sâu 1,5m thì được điều chỉnh theo hệ số quy định tại điểm b, khoản 8,
Điều 4 Quyết định này.
4
Nhà khung thép hộp, thép ống (kết cấu đơn giản) cao 3,6m: Kết cấu cột bằng thép ống D60 hoặc hộp 10x5, vì kèo bằng thép ống, hộp hoặc thép V; Bó nền xây gạch đá, nền lát gạch liên doanh, mái lợp tôn, bao che xây táp lô 110, cửa gỗ nhóm 5,6 hoặc bằng tôn, tường quét vôi ve, có hệ thống điện.
m2XD
1.302.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Tăng hoặc giảm 5% đơn giá gốc khi tiết diện cột thay đổi tăng hoặc giảm một cấp tương ứng.
Nếu có hệ thống chống sét: Tăng 65.000đ/ m 2 XD
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 95.000đ/ m 2 XD
Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 85.000đ/ m 2 XD
Nếu có khu vệ sinh khép kín: Tăng 110.000đ/ m 2 XD
Nếu lợp Fibro XM: Giảm 80.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Tăng 80.000 đ/ m 2 XD
Nếu không bao che (bao gồm cả tường, cửa, vôi ve…): Giảm 523.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 258.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 110: Tăng 100.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Tăng 160.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Tăng 75.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Tăng 120.000 đ/ m 2 XD
Nếu xây gạch 4, 6 lỗ 150: Tăng 85.000đ/ m 2 XD
Nếu xây gạch 4, 6 lỗ 110: Tăng 65.000đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch không nung 220:Tăng 115.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch không nung 110: Tăng 75.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch táp lô 150: Tăng 35.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường sơn: Tăng 45.000đ/ m 2 XD
Nếu không quét vôi ve: Giảm 25.000đ/ m 2 XD
Nếu không trát: Giảm 188.000 đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 55.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 73.000đ/ m 2 XD
Nếu nền láng ximăng: Giảm 107.000đ/ m 2 XD
Nếu không láng nền: Giảm 195.000đ/ m 2 XD
Nếu nền đổ BT: Tăng 105.000đồng/ m 2 XD
Nếu cửa gỗ nhóm III-IV: Tăng 75.000đ/ m 2 XD
Nếu cửa kính uPVC: Tăng 40.000đ/ m 2 XD
Nếu cửa nhôm kính loại thường: Giảm 45.000đ/ m 2 XD
Nếu có trần: Cộng thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
Chiết tính tăng giảm 18.000đ/m 2 XD khi tăng hoặc giảm 0,1m chiều cao nhà.
V
CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC KHÁC
1
Ốt kinh doanh, nhà bán hàng, nhà ở hoặc nhà khác có kết cấu tương tự: Móng đá hộc hoặc đá quả, tường xây gạch đặc 110, hộc cao 3m, nền lát gạch liên doanh, mái lợp tôn,xà gồ gỗ hoặc thép, tường quét vôi ve, cửa sắt xếp bọc tôn (chưa tính cửa hậu, cửa sổ), có hệ thống điện.
m 2 XD
2.582.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 65.000đ/ m 2 XD
Nếu có hệ thống cấp nước: Tăng 75.000đ/ m 2 XD
Nếu có vệ sinh khép kín: Tăng 250.000 đ/ m 2 XD
Nếu không có cửa: Giảm 150.000 đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp tôn xốp chống nóng: Tăng 80.000 đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp ngói 22v: Tăng 120.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp Fibro XM: Giảm 80.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp tranh: Giảm 155.000đ/ m 2 XD
Nếu móng xây gạch không nung hoặc táp lô: Giảm Giảm 80.000 đ/ m 2 XD.
Nếu có giằng móng BTCT: Tăng 115.000 đ/ m2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 225.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Tăng 116.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Tăng 161.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 50.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 110: Giảm 79.000đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 56.000đ / m 2 XD
Nếu tường xây gạch không nung 220:Tăng 115.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây đá: Tăng 50.000đ/m 2 XD
Nếu tường xây gạch không nung 110: Giảm 85.000đ/m 2 XD
Nếu xây táp lô 150: Giảm 95.000 đ/ m 2 XD
Nếu xây táp lô 110: Giảm 105.000 đ/ m 2 XD
Nếu không trát tường: Giảm 162.000đ/ m 2 XD
Nếu sơn tường: Tăng 45.000đ/ m 2 XD
Nếu không quét vôi ve: Giảm 28.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát đá Granit tự nhiên: Tăng 400.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 55.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 73.000đ/ m 2 XD
Nếu nền láng ximăng: Giảm 106.000đ/ m 2 XD
Nếu không láng nền (nền đất): Giảm 175.000đ/ m 2 XD
Nếu có cửa cuốn tự động có mô tơ thì hỗ trợ thêm công tháo dỡ, lắp đặt 800.000 đồng/cái
Nếu có trần: Cộng thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
Nếu cửa đi không phải là cửa sắt xếp bọc tôn: Tính bù trừ bằng cách lấy diện tích cửa thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này (phải giảm trừ phần cửa xếp bọc tôn với diện tích cửa bình quân 6m 2 ).
Nếu cửa sắt xếp bọc tôn có diện tích 6m 2 : Lấy diện tích cửa thực tế giảm trừ 6 m 2 nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
Nếu công trình có làm thêm các loại cửa khác (cửa sổ, cửa hậu) thì được tính thêm bằng cách lấy diện tích cửa thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này.
Khi chiều cao nhà khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 18.000đ cho 1 m 2 XD.
Đối với ốt kinh doanh được xây liền kề với nhau (chung một phần móng và tường), nhưng khi áp giá bồi thường nếu tính riêng cho từng ốt thì đơn gía bồi thường lấy bằng 85% đơn giá ở trên.
2
Quán bán hàng : Móng cột trụ BT đúc sẵn hoặc gỗ nhóm 5-6, bao che bằng vách gỗ hoặc tôn, nền láng XM, mái lợp Fibro XM
m 2 XD
600.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu mái lợp tôn: Tăng 60.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp tranh: Giảm 45.000 đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch liên doanh: Tăng 103.000 đ/m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Tăng 30.000 đ/m 2 XD
Nếu nền đổ bê tông đá dăm: Tăng 150.000 đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 7.000 đ/m 2 XD
Nếu không láng nền (nền đất): Giảm 86.000 đ/m 2 XD
Nếu trường hợp thưng che vật liệu khác thì chiết tính chênh lệch theo mục Đơn giá vật kiến trúc khác .
Nếu cột gỗ nhóm 3-4: Tăng 200.000 đ/m 2 XD
Quán tạm: khung bằng gỗ tạp hoặc tre mét, mái lợp tranh, nền láng xi măng.
m 2 XD
275.000
3
Công trình vệ sinh độc lập
3.1
Móng đá hộc hoặc đá quả, tường xây gạch đặc 220, sàn mái BTCT, nền lát gạch men ceramic, ốp tường gạch liên doanh, tường ngoài sơn, hầm phốt tự hoại xây gạch, đổ BT hoặc bồn nhựa, hệ thống điện, nước đầy đủ (chưa tính bể nước và thiết bị).
m 2 XD
4.457.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 130.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 135.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 110: Giảm 160.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 110: Giảm 185.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 150.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 100: Giảm 190.000 đ/ m 2 XD
Nếu xây táp lô 150: Giảm 220.000 đ/ m 2 XD
Nếu xây táp lô 110: Giảm 240.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường quét vôi ve: Giảm 60.000đ/ m 2 XD
Nếu tường không sơn: Giảm 83.000 đ/ m 2 XD
Nếu không trát : Giảm 150.000 đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Giảm 55.000đ/ m 2 XD
Nếu lát gạch men trung quốc: Giảm 65.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 73.000đ/ m 2 XD
Nếu nền láng ximăng: Giảm 106.000đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp ngói, không đổ BTCT: Giảm 80.000 đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp tôn thường, không đổ BTCT: Giảm 265.000 đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp tôn chống nóng, không đổ BTCT: Giảm 185.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp Fibro XM, không đổ BTCT: Giảm 310.000 đ/ m 2 XD
Nếu không ốp gạch: Giảm 242.000 đ/ m 2 XD
Nếu không có bể phốt (đối với một số loại nhà tắm có kết cấu tương tự): Giảm 720.000 đ/ m 2 XD
Tính thêm bồn,bể chưa nước theo loại bồn, bể với dung tích tương ứng trong bộ đơn giá này
Nếu có trần: tính thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng trong bộ đơn giá này
Các loại thiết bị (bồn nước, bệ xí, chậu tiểu, Lavabo, bình nóng lạnh, gương soi, vòi sen, vòi rửa vệ sinh, thuyền tắm, quạt hút, điều hòa…) được bồi thường, hỗ trợ như sau .
+ Chậu rửa, Lavobo: 500.000 đồng/cái
+ Thuyền tắm, bồn tắm: 2.500.000 đồng/cái
+ Xí bệt: 2.150.000 đồng/ cái
+ Chậu tiểu: 420.000 đồng/cái
+ Xí xổm: 1.150.000 đồng/cái
+ Vòi sen, vòi rửa: 220.000 đồng/cái
+ Bình nóng lạnh: 1.500.000 đồng/cái
+ Gương soi: 200.000 đồng/cái
+ Quạt hút: 200.000 đồng/cái
+ Đèn sưởi: 250.000 đồng/cái
+ Bồn chứa nước loại <1,5m3: 650.000 đồng/cái
+ Bồn nước loại < 3m 3 : 900.000 đồng/cái
+ Bồn nước loại ≥3m 3 : 1.100.000 đồng/cái
+ Tháo lắp điều hòa loại < 9.000 BTU: 2.000.000 đồng/cái.
+ Tháo lắp điều hòa loại ≥ 9.000 BTU: 2.500.000 đồng/cái.
3.2
Nhà vệ sinh ủ ngăn: xây tường gạch liên kết hố chứa ngăn bằng bê tông tấm đan BTCT, mái lợp Fibro xi măng, tường trát xi măng, cửa pano ván ghép nhóm V-VI:
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu lợp mái ngói 22v/m 2 : Tăng 195.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Tăng 120.000đ/m 2 XD
Nếu lợp mái tôn: Tăng 90.000 đ/m 2 XD
Nếu lợp mái tranh: Giảm 200.000 đ/m 2 XD
Nếu mái BTCT: Tăng 600.000 đ/m 2 XD
Nếu không có mái: Giảm 155.000 đ/m 2 XD
Nếu không có cửa: Giảm 85.000 đ/m 2 XD
m 2 XD
2.748.000
3.3
Công trình vệ sinh tạm (hố xí, tiểu, tắm)làm bằng tranh tre gỗ tạp, che xung quanh phên nứa, có bệ xây gạch, không mái che hoặc mái che đơn giản.
m 2 XD
350.000
3.4
Nhà tắm nhà tiểu đơn giản : Móng đá, xây tường gạch đặc 220, nền láng xi măng, trát vữa xi măng ( Không lợp mái ), cửa pano ván ghép nhóm VI-VII hoặc nhôm,nhựa
m 2 XD
1.690.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu đổ mái BTCT: Tăng 405.000đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp ngói: Tăng 280.000đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Tăng 200.000đ/m 2 XD
Nếu mái lợp tôn: Tăng 125.000đ/m 2 XD
Nếu mái lợp Fibro XM: Tăng 85.000đ/m 2 XD
Nếu mái lợp tranh: Tăng 55.000đ/ m 2 XD
Nếu không trát: Giảm 125.000đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ 220: Giảm 100.000đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Giảm 126.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc110: Giảm 190.000đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 2 lỗ110: Giảm 200.000đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 110: Giảm 220.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Giảm 180.000 đ/ m 2 XD
Nếu xây táp lô 150: Giảm 230.000 đ/ m 2 XD
Nếu xây táp lô 110: Giảm 252.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường quét vôi ve: Tăng 60.000đ/ m 2 XD
Nếu tường có sơn: tăn 83.000 đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch liên doanh: Tăng 103.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch men : Tăng 45.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch hoa ximăng: Tăng 30.000đ/ m 2 XD
Nếu nền lát gạch đất nung: Giảm 7.000đ/ m 2 XD
Nếu không láng nền (nền đất): Giảm 86.000đ/ m 2 XD
Nếu không có cửa: Giảm 85.000 đ/m 2 XD
Nếu có các thiết bị vệ sinh khác: hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt như nhà vệ sinh độc lập tại mục 3.1
3.5
Nhà tắm, nhà vệ sinh : cột, khung, vách bằng thép hộp tráng kẽm, mái và vách bằng tôn.
Nếu có các thiết bị vệ sinh khác: hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt như nhà vệ sinh độc lập tại mục 3.1
m 2 XD
1.010.000
4
Chuồng trại chăn nuôi (Gia súc, gia cầm):
4.1
Móng xây đá, giằng móng bê tông cốt thép, trụ BTCT, tường xây gạch 2 lỗ 110, quét vôi ve phía ngoài, nền bê tông đá dăm, chiều cao hộc 2,5 m, mái lợp FibroXM, xà gồ gỗ hoặc thép, có hệ thống điện.
m 2 XD
1.670.000
Các trường hợp điều chỉnh:
Nếu không có hệ thống điện: Giảm 45.000đ/ m 2 XD
Nếu có hệ thống nước: Tăng 40.000đ/ m 2 XD
Nếu không đổ trụ, tường chịu lực: Giảm 230.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn xốp chống nóng: Tăng112.000 đ/ m 2 XD
Nếu lợp ngói 22v/m 2 : Tăng 150.000đ/ m 2 XD
Nếu lợp tôn: Tăng 70.000đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp tranh: Giảm 165.000đ/ m 2 XD
Nếu chuồng trại chỉ xây móng, tường bằng gạch đá (không có giằng BTCT, trụ BTCT): Giảm 350.000 đ/ m 2 XD
Nếu đổ via, sê nô BTCT: tính thêm bằng cách lấy diện tích via dầm, sê nô (bao gồm cả hoàn thiện) nhân (x) với 550.000 đồng/ m 2
Nếu nền láng vữa xi măng: Giảm 65. 000đ/ m 2 XD
Nếu nền bằng đất, gạch đá: Giảm 135.000đ/ m 2 XD
Nếu tường không quét vôi ve: Giảm 25.000 đ/ m 2 XD
Nếu không trát: Giảm 120.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 220: Tăng 151.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch đặc 150: Tăng 90.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 110: Giảm 30.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch 4, 6 lỗ 150: Tăng 20.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường gạch không nung 110: Giảm 20.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch taplo 150: Giảm 50.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây gạch taplo 110: Giảm 70.000 đ/ m 2 XD
Khi chiều cao chuồng trại khác với mức quy định, nếu tăng hoặc giảm 0,1m thì điều chỉnh tăng hoặc giảm theo mức giá 15.000đ cho 1 m 2 XD.
4.2
Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá quả, tường xây gạch thủ công hoặc táp lô, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM
m 2 XD
970.000
4.3
Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá quả, cột khung sườn bằng gỗ nhóm 2-3, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM
m 2 XD
713.000
4.4
Móng đá hộc, gạch, táp lô, đá quả, cột BTCT hoặc gỗ nhóm 4-5, nền láng xi măng, mái lợp Fibro XM
m 2 XD
659.000
4.5
Cột thép, khung sườn bằng thép hộp, nền láng XM, mái lợp Fibro XM
m 2 XD
480.000
4.6
Cột BTCThoặc gỗ, khung sườn bằng gỗ nhóm 2-3, nền láng XM, mái lợp Fibro XM
m 2 XD
528.000
4.7
Cột BTCThoặc gỗ, khung sườn bằng gỗ nhóm 4-5, nền láng XM, mái lợp Fibro XM
m 2 XD
487.000
4.8
Cột BTCThoặc gỗ, khung sườn bằng gỗ nhóm 6-7 hoặc tre, nền láng XM, lợp Fibro XM
m 2 XD
302.000
Các trường hợp điều chỉnh cho mục 4.2 đến 4.7:
Mái lợp ngói : Tăng 185.000 đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp tôn: Tăng 82.000 đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp tôn chống nóng: Tăng 112.000 đ/ m 2 XD
Nếu mái lợp tranh: Giảm 95.000 đ/ m 2 XD
Nếu không lợp mái: Giảm 120.000 đ/ m 2 XD
Nếu không có móng: Giảm 110.000 đ/ m 2 XD
Nếu tường xây bằng gạch không nung:Tăng 50.000đ/ m 2 XD
Mục 4.3 đến 4.8 nếu có xây bao: Tăng 60.000 đ/ m 2 XD
Mục 7.3 thì Hội đồng bồi thường được phép áp dụng đơn giá theo thực tế thị trường thông qua báo giá của các nhà sản xuất, hợp đồng mua bán hoặc tham khảo hóa đơn hợp lệ
Mục 10.14 đến 10.19 nhưng không đạt tiêu chuẩn số lượng dây qui định, điều chỉnh như sau: