THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29/04/2005 của Thủ tướng chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân là dân tộc ít người thuộc quân khu 7, quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10/01/1982
Căn cứ Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân là dân tộc ít người các tỉnh thuộc Quân khu 7, Quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ về địa phương trước ngày 10/01/1982, Liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN 1. Đối tượng và điều kiện áp dụng: a) Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp bệnh binh: - Quân nhân là dân tộc ít người các tỉnh thuộc Quân khu 7, Quân khu 9 nhập ngũ trước ngày 30/04/1975, tham gia kháng chiến chống Mỹ đã về địa phương trước ngày ban hành Luật nghĩa vụ quân sự, Luật về sỹ quan quân đội nhân dân (ngày 10/01/1982), chưa được hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội, trợ cấp thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, trợ cấp phục viên, xuất ngũ, trợ cấp người nhiễm chất độc hóa học, mất sức lao động do bệnh tật từ 61% trở lên do một trong các trường hợp sau: + Hoạt động ở chiến trường; + Hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ từ 3 năm trở lên; + Hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ chưa đủ 3 năm nhưng đã có trên 10 năm phục vụ trong quân đội nhân dân; + Đã công tác trong quân đội nhân dân đủ 15 năm trở lên. - Dân tộc ít người thuộc các tỉnh địa bàn Quân khu 7, Quân khu 9 nêu tại Thông tư này là: JắcLây, XTiêng, KờHo, Khơme, Hoa, Châu ro hoặc các dân tộc thiểu số khác (bao gồm cả quân nhân là dân tộc ít người được ra miền Bắc tập kết theo Hiệp định Giơnevơ (1954) sau đó trở lại miền Nam trước ngày 30/04/1975 tiếp tục phục vụ trong quân đội). - Hoạt động ở chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia trước ngày 30/04/1975; Những đối tượng trên do hoàn cảnh đặc biệt của gia đình, do phong tục tập quán, điều kiện sức khỏe, về địa phương không có hồ sơ, quyết định phục viên, xuất ngũ, giấy chứng nhận của đơn vị. b) Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ trợ cấp xuất ngũ: Quân nhân đủ điều kiện quy định nêu trên,
sau khi được Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền của quân đội kết luận mất sức lao động do bệnh tật dưới 61% thì được hưởng chế độ xuất ngũ theo Quyết định số 595/QĐ-TTg ngày 15/12/1993 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối tượng không áp dụng: - Quân nhân phục viên, xuất ngũ được giải quyết hưởng chế độ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ. - Quân nhân sau khi về địa phương đã tham gia các tổ chức phản động chống lại chính quyền nhân dân hoặc vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng, bị phạt tù từ 5 năm trở lên; - Quân nhân sau khi đã về địa phương một thời gian lại tiếp tục tái ngũ hoặc thoát ly công tác ở cơ quan dân chính Đảng, Nhà nước đã được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần; - Quân nhân là dân tộc ít người ở miền Bắc chuyển vào miền Nam sinh sống sau ngày 30/04/1975; - Quân nhân đi tập kết ở miền Bắc theo Hiệp định Giơnevơ (1954) trở về miền Nam trước ngày 30/04/1975 nhưng không tham gia phục vụ trong quân đội. II. CHẾ ĐỘ VÀ MỨC HƯỞNG 1. Chế độ trợ cấp bệnh binh Đối tượng đủ điều kiện quy định tại điểm a, khoản 1,
Mục I Thông tư này được hưởng trợ cấp bệnh binh theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi Người có công với Cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/06/2005 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh hiện hành. Trợ cấp bệnh binh được hưởng từ ngày Tư lệnh quân khu ký quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh.
Mục I của Thông tư này được hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp học nghề theo quy định tại Quyết định số 595/QĐ-TTg ngày 15/12/1993 và Thông tư Liên tịch số 448/TTLB ngày 28/03/1994 của Liên Bộ quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đối với quân nhân xuất ngũ: