QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm:
Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả.
Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại về thành phần công việc.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2024.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ: TNMT, XD, NN&PTNT;
Vụ pháp chế Bộ TN&MT;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
TTTU, TTHĐND thành phố;
Đoàn ĐBQH thành phố;
CT, PCT, UV UBND thành phố;
UBMTTQVN thành phố;
CVP và các PCVP UBND TP;
Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thành phố;
UBND các quận, huyện, phường, xã;
Báo Đà Nẵng, Đài PTTH Đà Nẵng;
Công báo thành phố;
Cổng thông tin điện tử thành phố;
Lưu: VT, STNMT, NC, KT, ĐTĐT, TH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
PHỤ LỤC I
BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, MỒ MẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
STT
Tên công trình và vật kiến trúc
ĐVT
Đơn giá (đồng)
Ghi chú
1
Nhà ở (kể cả công trình phụ trong nhà)
1.1
Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao nhà 3,3m
đồng/m² xây dựng (viết tắt là XD)
2.551.000
Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.273.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 3.032.000 đồng/m² XD
1.2
Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220 nền xi măng, hiên đúc, chiều cao nhà từ 3m đến 3,3m thì phần nhà tính theo đơn giá 2.551.000 đồng/m² XD, phần hiên đúc tính theo đơn giá 3.479.000 đồng/m² XD
1.3
Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, nền xi măng, chiều cao nhà 3,6m
đồng/m² XD
3.479.000
Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.096.000 đồng/m² XD và tối đa không quá 4.371.000 đồng/m² XD
1.4
Nhà trệt móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, nền xi măng, hiên đúc, chiều cao nhà 3,6m trở lên thì phần nhà tính theo đơn giá 3.479.000 đồng/m² XD, phần hiên đúc tính theo đơn giá 3.479.000 đồng/m² XD
1.5
Nhà có kết cấu như mục 1.2 và 1.4 nhưng chỉ giải tỏa phần hiên đúc
đồng/m² XD
3.479.000
1.6
Nhà 1 tầng, móng đá hộc, mái đúc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao nhà cao 3,6m
Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 3.299.000 đồng/m² XD đối với nhà có khung BTCT và 2.693.000 đồng/m² XD đối với nhà không có khung BTCT
1.6.a
Nếu có khung BTCT
đồng/m² XD
4.406.000
1.6.b
Tường 220, không có khung BTCT
đồng/m² XD
4.057.000
1.6.c
Phòng lồi, mái đúc
đồng/m² XD
3.594.000
1.7
Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT hoặc 220, sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m
đồng/m² XD
3.201.000
Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m
Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 5,4m thì xác định như nhà trệt có gác lửng gỗ, có chiều cao tương ứng (mục 1.4 ), nhưng giá bồi thường của tầng trệt chưa tính gác lửng gỗ tối đa không quá 4.378.000 đồng/m² XD
1.8
Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 (hoặc tường xây 220) khung BTCT, sàn gỗ, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m
đồng/m² XD
3.924.000
Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m
Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 5,4m thì xác định như nhà trệt mái đúc có gác lửng gỗ nhưng giá bồi thường của nhà trệt mái đúc, khung BTCT có chiều cao tương ứng (mục 1.6) chưa tính gác lửng gỗ tối đa không quá 5.127.000 đồng/m² XD
1.9
Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m
đồng/m² XD
3.866.000
Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m²
1.10
Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220 chịu lực, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tối thiểu của 2 tầng là 6,3m
đồng/m² XD
3.475.000
XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2), nhưng mức tối thiểu chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m.
Trường hợp chiều cao 2 tầng; dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt, mái ngói, có gác lửng đúc, nhưng bồi thường của nhà trệt có chiều cao tương ứng chưa tính gác lửng đúc tối đa không quá 4.056.000 đồng/m² XD đối với nhà tường xây 220 chịu lực và không quá 4.370.000 đồng/m² XD với nhà tường xây 110 có khung BTCT
1.11
Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao 2 tầng 6,3m
đồng/m² XD
4.486.000
Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)
1.12
Nhà 02 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m
đồng/m² XD
3.201.000
Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)
1.13
Nhà 02 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m
đồng/m² XD
2.731.000
Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2)
1.14
Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao tầng là 3,3m
đồng/m² XD
4.563.000
Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó
1.15
Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái ngói nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m
đồng/m² XD
4.129.000
Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó
1.16
Nhà 03 tầng, mái ngói, sàn gỗ, không khung BTCT, tường xây 110, mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao tầng 1 = 3,2m, chiều cao tầng 2 = 3,2m, chiều cao tầng 3 = 3,1m
đồng/m² XD
3.721.000
Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,2m (đối với tầng 1,2) và 3,1m (đối với tầng 3), cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp ) hơn thì tăng (hoặc giảm) 59.000 đồng/m² XD cho diện tích tầng đó
1.17
Cabin cầu thang tính theo đơn giá nhà trệt, tường xây, nền láng xi măng, tính chiều cao nhà như đối với nhà ở và giảm 20% đơn giá (vì không có móng)
Tính từ m² của nhà tương ứng
1.18
Đối với nhà tôn giảm 114.600 đồng/m² sử dụng so với nhà có cùng kết cấu mái ngói
Chỉ tính giảm đối với tầng lợp mái tôn
1.19
Đối với nhà chỉ có móng, trụ đúc BTCT giảm 177.600 đồng/m² sử dụng so với nhà có khung (cột và dầm, giằng BTCT đúc liền nhau) BTCT
2
Nhà có kết cấu đơn giản
2.1
Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất) là 2,6m
đồng/m² sử dụng (viết tắt là SD)
1.048.000
Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 40.000 đồng/m² SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.263.000 đồng/m² SD và tối thiểu không dưới 755.000 đồng/m² SD
2.2
Nhà trệt sườn tre hoặc các loại cây gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m
đồng/m² SD
806.500
Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 36.000 đồng/m² SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.203.000 đồng/m 2 SD và tối thiểu không dưới 606.000 đồng/m² SD
2.3
Nhà tranh tre, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m.
đồng/m² SD
597.000
Nếu nhà có độ cao 2,6m thì cứ 10cm thấp hơn giảm 30.000 đồng/m² SD và giá bồi thường tối thiểu 419.000 đồng/m² SD
2.4
Nhà mái tranh, không bao che, trụ sắt, vì kèo sắt, nền xi măng, chiều cao nhà 3,5m
đồng/m²
918.000
2.5
Đơn giá nhà có một số kết cấu thay đổi so với nhà có cùng loại:
Mái ngói được cộng thêm
đồng/m²
83.000
Mái tôn kẽm kể cả xà gồ gỗ
đồng/m²
245.000
Mái tôn kẽm kể cả xà gồ thép
đồng/m²
359.000
Mái Fibrociment giảm
đồng/m²
44.000
Mái giấy dầu hoặc bạt cao su giảm
đồng/m²
121.000
Mái 2 lớp cót ép giảm
đồng/m²
104.000
Vách cót ép giảm
đồng/m²
91.000
Nền gạch thẻ giảm
đồng/m²
36.000
Nền đất giảm
đồng/m²
151.000
3
Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà.
Tính theo kết cấu đơn giá nhà ở, nhưng giá bồi thường tối thiểu như sau
3.1
Nhà trệt móng đá hộc, mái tôn, tường xây 110, nền láng xi măng, chiều cao nhà ≤ 2m
đồng/m²
927.000
3.2
Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây 110 hoặc 220 mái làm bằng tấm đanh đúc, nền xi măng, chiều cao nhà ≥ 2m
đồng/m² XD
1.943.000
3.3
Nhà trệt tường xây, mái đúc đổ tại chỗ, nền xi măng, chiều cao nhà ≥ 2m
đồng/m² XD
2.693.000
4
Một số kết cấu thay đổi trong đơn giá nhà
4.1
Chênh lệch giá của nhà có toàn bộ tường xây 220 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau
đồng/m² XD
152000
4.2
Đối với nhà lát gạch hoa tăng
đồng/m² gạch hoa
180.000
4.3
Đối với nhà lát gạch men tăng
đồng/m² gạch men
299.000
4.4
Đối với nhà lợp tôn kẽm giảm so với mái ngói
đồng/m² XD
83.000
4.5
Đối với nhà lợp Fibro xi măng giảm so với mái ngói
đồng/m² XD
121.000
4.6
Đối với nhà trệt không có móng đá hộc trừ 20% đơn giá
4.7
Đối với nhà trệt có chiều cao móng đá hộc trên 1m thì phần chênh lệch được tính theo khối xây móng đá hộc tại Phụ lục II
4.8
Đối với nhà có tường chưa tô trát vữa xi măng thì tính giảm giá trị diện tích tường chưa tô trát xi măng theo đơn giá trát xi măng tại Phụ lục II
4.9
Đối với nhà trệt tại các mục 1.1; 1.2; 1.3 và 1.4 nếu tường xây và nền không phải vữa xi măng hoặc vữa xi măng mác < 50 thì tính bằng 70% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu.
4.10
Đối với nhà cơi nới thêm không đảm bảo các thành phần cấu tạo của ngôi nhà (móng + tường + mái + kết cấu đỡ mái + nền) hoặc chiều cao không đảm bảo (bằng hoặc dưới 2,5m) thì tính bằng 60% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu.
4.11
Đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu có xử lý gia cố móng:
+ Bằng cọc tre tính thêm 394.000 đồng/m² của tầng trệt
+ Bằng cọc bê tông cốt thép theo bản vẽ thiết kế hợp lệ thì được tính thêm khối lượng bê tông cốt thép cọc theo đơn giá: 8.969.000 đồng/m²
4.12
Gác xếp gỗ
đồng/m²
299.000
bao gồm cả cầu thang và lan can
4.13
Gác lửng gỗ (chiều cao nhà 4m và chiều cao sàn gỗ 1,7m)
đồng/m² gác lửng
1.259.000
Đối với nhà có gác lửng không đảm bảo chiều cao thì tính bồi thường khối lượng gác lửng
4.14
Gác lửng đúc bê tông có khung BTCT (chiều cao nhà 4,5m, chiều cao sàn đúc 2m)
đồng/m² gác lửng
3.443.000
như vật kiến trúc
4.15
Gác lửng đúc bê tông không khung BTC (chiều cao nhà 4,5m, chiều cao sàn đúc 2m)
đồng/m² gác lửng
2.395.000
5
Hầm, bể chứa xây gạch
5.1
Hệ thống hầm vệ sinh tự hoại
đồng/hầm
5.984.000
5.2
Hầm vệ sinh không có bể tự hoại
đồng/hầm
2.998.000
5.3
Xí xổm
đồng/cái
392.000
5.4
Xí bệt
đồng/cái
597.000
tháo dỡ, di chuyển
5.5
Hầm rút nước, hồ chứa nước thải có dung tích:
Hồ (hầm) trên 2m³ tính theo phương pháp lũy tiến.
Ví dụ: Hồ chứa nước thải có dung tích 19m³ được tính như sau:
2 m³ x 838.000 đồng/m³ = 1.676.000 đồng
3 m³ x 659.000 đồng/m³ = 1.977.000 đồng
5 m³ x 507.000 đồng/m³ = 2.535.000 đồng
5 m³ x 329.000 đồng/m³ = 1.645.000 đồng
4 m³ x 267.000 đồng/m³ = 1.068.000 đồng
Giá trị bồi thường = 8.901.000 đồng
Dưới hoặc bằng 2m³
đồng/m³ chứa
838.000
Trên 2m³ đến 5m³
đồng/m³ chứa
659.000
Trên 5m³ đến 10m³
đồng/m³ chứa
507.000
Trên 10m³ đến 15m³
đồng/m³ chứa
329.000
Trên 15m³
đồng/m³ chứa
267.000
5.6
Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây gạch dày 110cm cố định có dung tích:
Dưới hoặc bằng 2m³
đồng/m³ chứa
1.097.000
Trên 2m³ đến 5m³
đồng/m³ chứa
872.000
Trên 5m³ đến 10m³
đồng/m³ chứa
665.000
Trên 10m³ đến 15m³
đồng/m³ chứa
432.000
Trên 15m³
đồng/m³ chứa
345.000
5.7
Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây bằng BTCT cố định
đồng/m³ chứa
1.195.000
5.8
Hầm biogaz
đồng/hầm
12.862.000
6
Chuồng chăn nuôi
6.1
Xây gạch lửng cao 0,65m, mái ngói, nền xi măng (kể cả móng bó kè)
đồng/m² XD
865.000
6.2
Xây gạch lửng, mái ngói, nền đất đầm chặt
đồng/m² XD
597.000
6.3
Che chắn bằng gỗ, mái lợp tôn
đồng/m² XD
311.000
6.4
Chuồng có kết cấu đơn giản
đồng/m² XD
151.000
7
Nhà kho
7.1
Nhà kho khung lắp ghép kiểu tiền chế
Đơn giá nhà này bao gồm chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại và bồi thường giá trị phần kết cấu không di dời được. Người bị giải tỏa được thu hồi phần khung kho và mái tôn
a) Mái tôn, tường xây bao che 220, nền bêtông
đồng/m² XD
2.111.000
b) Mái tôn, bao che bằng tôn, nền bê tông
đồng/m² XD
1.507.000
c)
Phần cơi nới thêm: mái tôn, tường xây 220, nền bê tông
PHẦN CÔNG VIỆC