ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 35/2024/QĐ-UBND Đà Nẵng, ngày 07 tháng 10 năm 2024 QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm:
Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ đối với vật nuôi.
Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng nông nghiệp.
Phụ lục III: Bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 10 năm 2024.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ: TNMT, XD, NN&PTNT;
Vụ pháp chế Bộ TN&MT;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
TTTU TTHĐND thành phố;
Đoàn ĐBQH thành phố;
CT, PCT, UV UBND thành phố;
UBMTTQVN thành phố;
CVP và các PCVP UBND TP;
Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thành phố;
UBND các quận, huyện, phường, xã;
Báo Đà Nẵng, Đài PTTH Đà Nẵng;
Công báo thành phố;
Cổng thông tin điện tử thành phố;
Lưu: VT, STNMT, NC, KT, ĐTĐT, TH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
PHỤ LỤC I
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN HOẶC VẬT NUÔI KHÁC MÀ KHÔNG THỂ DI CHUYỂN
1. Nguyên tắc bồi thường
a) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.
b) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.
c) Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi là thủy sản hoặc các vật nuôi khác mà không thể di chuyển được tồn tại trên vị trí đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất; không bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
d) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được khi Nhà nước thu hồi đất chưa có tên trong Phụ lục này, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nghiên cứu giá thị trường, xác định giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền.
2. Đối với vật nuôi là thủy sản (trừ tôm nước lợ)
a) Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi nhỏ hơn 02 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt <10% trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản giống tại bảng 2.
Mức bồi thường: MBT - (MĐT x DT x GB) + (Chi phí đầu tư x DT).
b) Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 02 tháng đến 04 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát chỉ đạt từ 10% đến dưới 30% trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1.
Mức bồi thường: MBT = MĐT x TLTB x DT x GB.
c) Đối với vật nuôi là thủy sản có thời gian nuôi từ 04 tháng trở lên hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát đạt 30% trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức) thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1.
Mức bồi thường: MBT = (TLTP - TLTB) x MĐT x DT x GB.
3. Đối với tôm nước lợ
a) Đối với tôm nước lợ có thời gian nuôi nhỏ hơn 01 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát trên 500 con/kg thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản giống tại bảng 2.
Mức bồi thường: MBT = (MĐT x DT x GB) + (Chi phí đầu tư x DT).
b) Đối với tôm nước lợ có thời gian nuôi từ 01 tháng đến dưới 02 tháng hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát từ 100 - 500 con/kg thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1.
Mức bồi thường: MBT = MĐT x TLTB x DT x GB.
c) Đối với tôm nước lợ có thời gian nuôi từ 02 tháng trở lên hoặc trọng lượng trung bình khi khảo sát đạt kích cỡ từ 100 con/kg trở xuống thì giá bán căn cứ theo giá thủy sản thương phẩm tại bảng 1.
Mức bồi thường: MBT = MĐT x (TLTP - TLTB) x DT x GB.
4. Đối với ếch, ốc bưu đen
Mức bồi thường: MBT = Sản lượng thu hoạch x GB.
5. Giải thích các từ viết tắt
MBT (đồng): là mức bồi thường đối với thủy sản nuôi phải thu hoạch sớm.
MĐT (con/m 2 ): là mật độ thả nuôi được tính theo thực tế tại thời điểm thu hoạch nhung không cao hơn mật độ thà định mức.
TLTP (kg/con): trọng lượng thương phẩm (cỡ thu định mức).
TLTB (kg/con): là trọng lượng trung bình của thủy sản nuôi tại thời điểm thu hồi đất, được xác định bằng cách đánh bắt ngẫu nhiên tại 04 góc của ao nuôi (nếu ao nuôi có diện tích lớn thì xác định 05 điểm lấy mẫu là 04 góc của ao và 01 điểm giữa ao) sau đó cân xác định trọng lượng trung bình.
DT (m 2 ): là diện tích được tính bằng m 2 và được xác định theo thực tế nuôi trồng thủy sản tại thời điểm thu hồi đất.
GB (đồng): là giá bán của sản phẩm (giá bán giống hoặc giá bán thương phẩm).
Chi phí đầu tư (đồng/m 2 ): là bao gồm công cải tạo ao, chi phí lao động, chi phí thức ăn và thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học.
II. HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Đối với vật nuôi có thể di chuyển được (gia súc, gia cầm): Chi phí hỗ trợ di dời vật nuôi do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát thực tế (căn cứ vào địa điểm, cự ly, di chuyển, giá cước vận chuyển, chi phí bốc xếp...) để đề xuất các biện pháp, mức hỗ trợ di dời, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền.
BẢNG 1:
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN PHẢI THU HOẠCH SỚM
TT
Loại thủy sản nuôi
Mật độ thả định mức (con/m 2 )
Cỡ thu định mức (kg/con)
Thời gian nuôi định mức (tháng)
Đơn giá thương phẩm (đồng/kg)
1
Cá diêu hồng
4
0,5
7
80.000
2
Cá chép
4
0,5
7
60.000
3
Cá chim
4
0,5
7
50.000
4
Cá trôi
4
0,5
7
50.000
5
Cá mè
4
0,5
7
50.000
6
Cá trắm cỏ
4
0,5
7
50.000
7
Cá rô phi
4
0,5
7
50.000
8
Cá tra
20
0,9
8
50.000
9
Cá leo
4
0,9
8
100.000
10
Cá trê
30
0,9
8
50.000
11
Cá lóc
50
0,5
8
70.000
12
Cá thát lát thâm canh
9
0,5
12
100.000
13
Cá chình
1
2
24
500.000
14
Cá vược
1,5
0,8
8
180.000
15
Cá nâu
1,5
0,5
8
350.000
16
Cá dìa
1,5
0,5
8
200.000
17
Tôm thẻ chân trắng thâm canh
120
0,012
4
150.000
18
Tôm sú thâm canh
25
0,025
5
250.000
19
Tôm sú bán thâm canh
15
0,025
5
250.000
20
Cua
1
0,2
5
450.000
21
Ếch
100
0,2
6
60.000
22
Ốc bươu đen
100
0,02
6
80.000
Ghi chú: đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính
BẢNG 2
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG
TT
Loại thủy sản nuôi
Chiều dài (cm/con)
Khối lượng (g/con)
Đơn giá con giống (đồng/con)
Chi phí đầu tư (đồng/m 2 )
1
Cá diêu hồng
5-6
5
700
2.000
2
Cá chép
5-6
5
800
2.000
3
Cá chim
5-6
4
1.000
2.000
4
Cá trôi
6-7
5
700
2.000
5
Cá mè
6-7
5
700
2.000
6
Cá trắm cỏ
6-7
5
1.000
2.000
7
Cá rô phi
5-6
5
1.000
2.000
8
Cá tra
8
6
1.500
2.000
9
Cá leo
10
10
8.000
3.000
10
Cá trê
10
10
1.000
2.000
11
Cá lóc
6
4
1.500
2.000
12
Cá thát lát
8-10
5
6.000
2.000
13
Cá chình
10-12
40
90.000
3.000
14
Cá vược
7
6
3.000
3.000
15
Cá nâu
6
4
6.000
3.000
16
Cá dìa
6
4
6.000
3.000
17
Tôm thẻ chân trắng
PL12
130
5.000
18
Tôm sú
PL15
150
5.000
19
Cua
2-3
2
3.000
3.000
20
Ếch
3-4
5
2.000
2.000
21
Ốc bươu đen
1-2
0,3
400
2.000
Ghi chú: đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Không bồi thường đối với các loại cây trồng sau thời điểm thông báo kiểm đếm.
2. Đối với cây trồng chưa có tên trong Phụ lục này thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ nghiên cứu giá thị trường, xác định giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền.
BẢNG 1
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY HẰNG NĂM
Số TT
Các loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá (đồng)
1
Lúa
đồng/m 2
12.000
2
Ngô
đồng/m 2
9.500
3
Khoai lang lấy củ
đồng/m 2
14.000
4
Sắn trồng đám tập trung
đồng/m 2
8.500
5
Sắn trồng riêng lẻ
đồng/bụi
6.000
6
Rau ăn lá: cải các loại, tần ô, rau má, diếp cá, rau đay, rau răm, rau dền, mồng tơi, rau ngót và các loại rau ăn lá khác
đồng/m 2
20.000
7
Rau kinh giới, tía tô, húng, quế, lá lót
đồng/m 2
10.500
8
Xà lách, bắp cải, hành, ba rô, rau thơm, rau cần
đồng/m 2
35.000
9
Rau ăn quả trồng hàng (bầu, bí đao, bí đỏ, khổ qua, dưa leo)
Cây con (cao <1m)
đồng/cây
5.000
Cây chưa có quả
đồng/cây
20.000
Cây có quả
đồng/cây
32.000
10
Cây ớt
Trồng nhiều thành đám
đồng/m 2
14.000
Trồng cây trong vườn nhà: có quả
đồng/cây
20.000
Trồng cây trong vườn nhà: chưa có quả
đồng/cây
6.000
11
Đậu tây, đậu đũa, đậu bắp
đồng/m 2
25.000
12
Dưa hấu
Cây con - cây chưa ra hoa
đồng/m 2
10.000
Cây ra hoa/có quả
đồng/m 2
17.000
13
Dưa gang
Cây con - cây chưa ra hoa
đồng/m 2
7.000
Cây ra hoa/có quả
đồng/m 2
15.000
14
Dưa lưới
đồng/cây
63.000
15
Cà tím, cà trắng, cà pháo
Có quả
đồng/cây
25.000
Chưa có quả
đồng/cây
15.000
Cây con
đồng/cây
5.000
16
Cây gấc, chanh dây
Cây con
đồng/cây
45.000
Cây leo giàn, có hoa, có quả
đồng/cây
120.000
17
Bắp cải, su hào, su lơ
đồng/m 2
20.000
18
Bầu địa phương, su su, hoa lý (thả giàn)
đồng/cây (gốc)
100.000
19
Cây lạc
đồng/m 2
8.000
20
Cây mè
đồng/m 2
7.000
21
Cây đậu đỗ các loại khác
đồng/m 2
15.000
22
Khoai từ, khoai môn, khoai sọ (lấy củ), trút
đồng/m 2
25.000
23
Cây sâm đất
đồng/m 2
10.000
24
Cây thuốc nam các loại
đồng/m 2
10.000
25
Hồng ngọc, trinh nữ hoàng cung
đồng/m 2
5.500
26
Ngãi cứu, rau tần
đồng/m 2
10.000
27
Rau muống
Chuyên canh
đồng/m 2
26.000
Bán chuyên canh
đồng/m 2
18.000
28
Cây sen
đồng/m 2
14.000
29
Cây vả
Cây nhỏ, chưa có quả
đồng/cây
90.000
Có quả
đồng/cây
400.000
30
Cây sả
Trồng riêng lẻ
đồng/bụi
5.000
Trồng thành vườn
đồng/bụi
15,000
31
Môn nước, dọc mùng, lá lốt, ngỗ điếc, rau lang lấy lá, diếp cá, rau răm, rau đắng
đồng/m 2
10.000
BẢNG 2
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LÂU NĂM
STT
Danh mục
Đơn vị tính
Đơn giá (đồng)
I
NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP
1
Cây mía (cây hằng năm lưu gốc)
Năm thứ nhất
đồng/m 2
20.000
Năm thứ hai
đồng/m 2
11.000
2
Cây hồ tiêu
Năm thứ nhất
đồng/trụ
100.000
Năm thứ hai, ba
đồng/trụ
150.000
Cây thời kỳ kinh doanh
đồng/trụ
2.200.000
3
Cây chè
Cây trồng xen vườn nhà
Cây có đường kính 10 cm
đồng/cây
120.000
Cây có đường kính 5-10 cm
đồng/cây
60.000
Cây có đường kính <5cm
đồng/cây
26.000
Cây trồng vườn đồi (kinh doanh) trong giai đoạn kinh doanh, mật độ trồng: 12.000 cây/ha
đồng/m 2
20.000
4
Cây cau
Có quả
đồng/cây
300.000
Chưa có quả
đồng/cây
200.000
Cây non, cao trên 1m
đồng/cây
100.000
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
50.000
Cây giống
đồng/cây
18.000
5
Cây trầu
Bụi lớn
đồng/bụi
250.000
Mới trồng
đồng/bụi
100.000
6
Cây lá dứa
đồng/m 2
20.000
7
Cây nhàu, cây sa kê
Có quả
đồng/cây
270.000
Chưa có quả
đồng/cây
180.000
Mới trồng từ 1-2 năm
đồng/cây
120.000
8
Cây cỏ Nhật
đồng/m 2
25.000
9
Cây cỏ voi
đồng/m 2
7.000
10
Cây Chè dây
Cây thời kỳ kiến thiết cơ bản
đồng/cây
15.000
Cây thời kỳ kinh doanh
đồng/cây
20.000
11
Cây Đinh lăng (thu củ)
Năm thứ nhất
đồng/cây
27.000
Năm thứ hai, ba
đồng/cây
35.000
Năm thứ tư
đồng/cây
40.000
Năm thứ năm trở đi
đồng/cây
45.000
12
Cây trảy, dâu tằm
đồng/cây
2.000
13
Sắn dây
Chưa có củ
Đồng/bụi
6.000
Có củ
Đồng/bụi
70.000
14
Đào lộn hột
Có quả
đồng/cây
380.000
Chưa có quả
đồng/cây
270.000
Mới trồng được 1-2 năm
đồng/cây
130.000
Cây con cao <1m
đồng/cây
30.000
15
Cây cà phê
Có quả
đồng/cây
200.000
Chưa có quả
đồng/cây
150.000
Cây con cao <1m
đồng/cây
30.000
II
NHÓM CÂY ĂN QUẢ
1
Cây Bưởi
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
50.000
Năm thứ nhất
đồng/cây
500.000
Năm thứ hai
đồng/cây
1.600.000
Năm thứ ba
đồng/cây
2.500.000
Cây thời kỳ kinh doanh, có quả
đồng/cây
4.600.000
2
Cây cam, quýt, chanh
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
50.000
Năm thứ nhất
đồng/cây
110.000
Năm thứ hai, ba
đồng/cây
235.000
Năm thứ tư
đồng/cây
300.000
Cây có quả, thời kỳ kinh doanh
đồng/cây
900.000
3
Cây sầu riêng
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
110.000
Năm thứ nhất
đồng/cây
240 000
Năm thứ hai
đồng/cây
310.000
Năm thứ ba
đồng/cây
370.000
Năm thứ tư đến năm thứ sáu
đồng/cây
800.000
Năm thứ bảy trở đi
đồng/cây
1.000.000
5
Cây xoài
Cây thời kỳ kiến thiết cơ bản
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
70.000
Năm thứ nhất
đồng/cây
150.000
Năm thứ hai
đồng/cây
250.000
Năm thứ ba, tư
đồng/cây
490.000
Cây thời kỳ kinh doanh
đồng/cây
550.000
6
Cây mít
Mít thái
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
70.000
Mới trồng được 1 - 2 năm
đồng/cây
150.000
Có quả, thu hoạch
đồng/cây
500.000
Mít địa phương
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
30.000
Mới trồng được 1-2 năm
đồng/cây
150.000
Có quả, thu hoạch
đồng/cây
1.000.000
7
Cây ổi
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
50.000
Có quả, thu hoạch
đồng/cây
250.000
Chưa có quả
đồng/cây
150.000
8
Cây mãng cầu, mận, cốc, đào tiên
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
30.000
Có quả
đồng/cây
270.000
Chưa có quả
đồng/cây
180.000
Mới trồng được 1-2 năm
đồng/cây
150.000
9
Cây Dứa
Có quả
đồng/cây
15.000
Chưa có quả
đồng/cây
12.000
10
Cây Đu đủ
Có quả
đồng/cây
150.000
Chưa có quả
đồng/cây
100.000
Cây con
đồng/cây
3.000
11
Nhãn, Vải, Chôm chôm
Cây con mới trồng cao <1m
đồng/cây
50.000
Năm thứ nhất
đồng/cây
150.000
Năm thứ hai, ba
đồng/cây
450.000
Cây cho quả, thu hoạch
đồng/cây
730.000
12
Cây Dừa
Cây con
đồng/cây
70.000
Mới trồng được 1-2 năm
đồng/cây
350.000
Có quả, kinh doanh
đồng/cây
710.000
13
Cây vú sữa
Có quả (giai đoạn kinh doanh)
đồng/cây
500.000
Chưa có quả
đồng/cây
300.000
Mới trồng được 1 - 2 năm
đồng/cây
200.000
Cây con
đồng/cây
50.000
14
Thanh long
Có quả (giai đoạn kinh doanh)
đồng/cây
550.000
Chưa có quả
đồng/cây
200.000
Cây con cao <1m
đồng/cây
50.000
15
Cây cau
Có quả (giai đoạn kinh doanh)
đồng/cây
300.000
Chưa có quả
đồng/cây
180.000
Cây non cao trên 1m
đồng/cây
120.000
Cây giống
đồng/cây
30.000
16
Cây bơ
Có quả (giai đoạn kinh doanh)
đồng/cây
400.000
Chưa có quả (1-3 năm)
đồng/cây
300.000
Cây con < 2m
đồng/cây
70.000
17
Sapuche
Có quả (giai đoạn kinh doanh)
đồng/cây
380.000
Chưa có quả (1-3 năm)
đồng/cây
300.000
Cây con cao <1m
đồng/cây
70.000
18
Măng cụt
Có quả (giai đoạn kinh doanh)
đồng/cây
1.500.000
Cây chưa quả năm 4,5
đồng/cây
900.000
Cây chưa có quả (1-2 năm)
đồng/cây
500.000
Cây con <2m
đồng/cây
120.000
19
Cây me, bứa, thị, khế, chùm ruột, bồ quân, táo, hồng
Cây lớn, có hoa quả
đồng/cây
300.000
Cây con (chiều cao <2m)
đồng/cây
100.000
20
Cây chuối
Có buồng
đồng/cây
160.000
Chưa có buồng, đường kính thân trên 10 cm
đồng/cây
100.000
Cây con
đồng/cây
30.000
21
Cây ô ma
Có quả
đồng/cây
150.000
Chưa có quả
đồng/cây
120.000
Mới trồng được 1-2 năm
đồng/cây
80.000
Cây con cao <1m
đồng/cây
10.000
22
Dâu da ăn quả
Có quả
đồng/cây
100.000
Chưa có quả
đồng/cây
70.000
Cây con
đồng/cây
10.000
BẢNG 3
ĐỀ XUẤT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG HOA, CÂY CẢNH
STT
Danh mục
Đơn vị tính
Đơn giá (đồng)
1
Nhóm hoa cúc các loại (hoàng anh, họa mi, pico, thạch thảo)
đồng/cây
150.000
2
Hoa Nhài
đồng/cây
50.000
3
Kim Phượng (phượng cúng)
Cây lớn, cây có hoa
đồng/cây
150.000
Cây con
đồng/cây
50.000
4
Chè tàu
đồng/m dài
50.000
5
Chậu kiểng (công di chuyển)
Chậu lớn (đường kính từ 50 cm trở lên)
đồng/cây
20.000
Chậu nhỏ (đường kính dưới 50 cm)
đồng/cây
30.000
6
Vạn tuế, tùng, nguyệt quế trồng chậu
đồng/chậu
150.000
7
Cây cảnh trồng đất
Chiều cao từ 0,5 m trở lên
đồng/cây
100.000
Chiều cao dưới 0,5 m
đồng/cây
60.000
8
Mai, Đào cảnh trồng trên đất
Đường kính gốc trên 20 cm
đồng/cây
2.500.000
Đường kính gốc từ 10 - 20 cm
đồng/cây
1.500.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến 10 cm
đồng/cây
500.000
Đường kính gốc từ 3 cm đến dưới 5 cm
đồng/cây
180.000
Đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 3 cm
đồng/cây
95.000
Đường kính gốc dưới 2 cm
đồng/cây
50.000
Cây con, giống
đồng/cây
10.000
9
Cây hoa leo giàn (Lan dây leo, dạ hương, xác pháo, hoa giấy leo dàn, hoa tigôn)
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
Cây đã leo giàn có chiều cao cây < 3 m
đồng/cây
150.000
Cây đã leo giàn có chiều cao cây ≥ 3 m
đồng/cây
500.000
10
Cây lá cảnh (chuối quạt, thiết mộc lan, huyết dụ, cau bụi, dừa cảnh, cây trạng nguyên, đại tướng quân, thủy trúc)
đồng/cây
50.000
11
Chuối kiểng có hoa
đồng/bụi
50.000
12
Chuối kiểng rẽ quạt
đồng/cây
100.000
13
Cây thần tài
đồng/m 2
10.000
PHỤ LỤC III
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY LÂM NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Đối với những vườn cây trồng chuyên canh hoặc rừng trồng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp chủ dự án, chủ rừng là tổ chức, cá nhân và Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước quy định, giá trị thực tế từng loại cây, tính toán cụ thể giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền theo nguyên tắc:
a) Đối với rừng trồng các loại, áp dụng Quy định Khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành có hiệu lực tại thời điểm quyết định thu hồi đất để xác định giá trị bồi thường trong từng trường hợp cụ thể.
b) Các loài cây trồng không thuộc quy định tại điểm a, đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc mới bắt đầu vụ thu hoạch đầu tiên thì bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.
c) Các loài cây trồng không thuộc quy định tại điểm a, đang ở thời kỳ thu hoạch thì bồi thường theo giá trị còn lại của vườn cây. Giá trị còn lại của vườn cây bằng giá trị đầu tư ban đầu cộng chi phí chăm sóc đến vụ thu hoạch đầu tiên trừ giá trị thu hồi (nếu có).
d) Các loài cây trồng lâu năm không thuộc quy định tại điểm a, thu hoạch một lần thì bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc tính đến thời điểm thu hồi đất.
đ) Các loài cây trồng lâu năm không thuộc quy định tại điểm a, đến thời hạn thanh lý, cây lấy gỗ không thuộc quy định tại điểm a, đến thời kỳ thu hoạch thì chỉ bồi thường chi phí cho việc chặt hạ.
2. Đối với cây lâm nghiệp trồng phân tán, trồng xen trong vườn nhà không đạt tiêu chí rừng trồng, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định giá trị bồi thường, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt theo thẩm quyền.