QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 288/TTr-SNN ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc Ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và thay thế các quyết định: Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2024.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
(Kèm theo Quyết định số 33 /2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất và người sở hữu tài sản hợp pháp đối với cây trồng, vật nuôi trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3
Nguyên tắc áp dụng
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì đơn giá bồi thường áp dụng theo Quy định này; trường hợp không được bồi thường về cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.
2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ thực tế, xác định mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại (nếu có) đối với cây trồng trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt.
3. Đối với các loại cây cảnh cổ thụ, cầu kỳ, cây lâm nghiệp đặc biệt quý hiếm có giá trị cao thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có phương án bồi thường cụ thể hoặc tổ chức thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định phương án giá theo thực tế trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt.
4. Đối với vật nuôi khác không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ thực tế, xác định mức bồi thường đối với vật nuôi khác không thể di chuyển trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt.
5. Đối với cây trồng; vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển nhưng không có trong Quy định này hoặc đối với một số cây trồng đơn lẻ; cây trồng có năng suất cao, giá trị kinh tế lớn, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ theo loài cây, vật nuôi cùng nhóm, cùng cấp, đặc điểm cây trồng, vật nuôi và giá trị kinh tế tương đương để đối chiếu đơn giá bồi thường tại các Phụ lục đính kèm Quy định này để áp dụng mức bồi thường phù hợp, trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt. Đối với trường hợp không thể áp dụng được đơn giá bồi thường tương đương thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ quy định của pháp luật có liên quan về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tổ chức khảo sát giá thị trường, đề xuất phương án giá theo thực tế báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định.
Chương II
Điều 4
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây hàng năm (trừ cây hoa hàng năm) theo Phụ lục I đính kèm Quy định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâu năm ( trừ cây lâm nghiệp, cây hoa cảnh lâu năm ) theo Phụ lục II đính kèm Quy định này.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất theo Phụ lục III đính kèm Quy định này.
4. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp
Đối với cây lâm nghiệp trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, đơn giá bồi thường theo Phụ lục IV đính kèm Quy định này.
Riêng đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Phụ lục IV đính kèm Quy định này. Tùy vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng và định giá rừng theo Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng và báo cáo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt.
5. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản theo Phụ lục V đính kèm Quy định này.
Điều 5
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn huyện Côn Đảo
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn huyện Côn Đảo được áp dụng bằng 1,8 (một phẩy tám) lần so với đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi quy định tại Quy định này (trừ cây sâm đất).
Chương III
Điều 6
Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất trước ngày Luật đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi theo Quy định này.
2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
Điều 7
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức thực hiện việc bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn đúng theo đơn giá tại Quy định này.
b) Trường hợp trong quá trình kiểm kê vườn cây thực hiện công tác bồi thường , nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường về kỹ thuật canh tác như trồng xen hỗn tạp, trồng quá dày không đảm bảo quy trình sản xuất được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc không đảm bảo quy trình sản xuất, canh tác phổ biến thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo cơ quan chuyên môn căn cứ quy trình sản xuất được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy trình sản xuất, canh tác phổ biến để xem xét, đánh giá tính toán, xác định phương án bồi thường cây trồng cho phù hợp.
c) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phân loại cây trồng theo năm tuổi, xác định sản lượng vườn cây lâu năm còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch để tính toán lập phương án bồi thường cho phù hợp.
d) Trường hợp đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên thị trường có biến động so với đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Quy định này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cho phù hợp thực tế.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo và đề xuất giải pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
STT
Cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Lúa
Đồng/m 2
5.700
2
Bắp
Đồng/m 2
5.600
3
Khoai mỳ
Đồng/m 2
7.400
4
Khoai môn, khoai từ, bình tinh, khoai mỡ, khoai lang và cây lấy củ có chất bột khác
Đồng/m 2
37.600
5
Đậu nành
Đồng/m 2
4.100
6
Đậu phộng
Đồng/m 2
5.300
7
Đậu trắng
Đồng/m 2
6.800
8
Đậu đen
Đồng/m 2
6.400
9
Mè
Đồng/m 2
7.000
10
Ớt
Đồng/m 2
45.700
11
Bí đao xanh, bí đỏ (bí các loại)
Đồng/m 2
23.100
12
Mướp, bầu
Đồng/m 2
23.600
13
Dưa leo
Đồng/m 2
19.600
14
Dưa hấu, dưa gang, dưa các loại
Đồng/m 2
14.700
15
Cà pháo, cà tím, cà các loại
Đồng/m 2
19.600
16
Rau đay
Đồng/m 2
13.600
17
Rau dền
Đồng/m 2
14.300
18
Rau cải các loại
Đồng/m 2
25.800
19
Xà lách
Đồng/m 2
25.000
20
Mồng tơi
Đồng/m 2
26.400
21
Rau má
Đồng/m 2
31.700
22
Rau đắng, rau nhút
Đồng/m 2
27.500
23
Rau muống
Đồng/m 2
12.400
24
Bồ ngót
Đồng/m 2
16.300
25
Hành lá
Đồng/m 2
48.700
26
Hẹ
Đồng/m 2
33.000
27
Húng các loại, tía tô, kinh giới, ngò rí, thì là và rau gia vị hàng năm khác
Đồng/m 2
23.500
28
Đậu đũa, đậu rồng
Đồng/m 2
10.400
29
Đậu côve
Đồng/m 2
11.700
30
Đậu bắp
Đồng/m 2
23.700
31
Nha đam
Đồng/m 2
8.400
32
Dây thiên lý (trồng giàn)
Đồng/m 2
48.000
33
Sen lấy hạt
Đồng/m 2
34.600
34
Sen lấy củ
Đồng/m 2
30.000
35
Dứa
Đồng/m 2
18.000
36
Sả lấy củ
Đồng/m 2
19.900
37
Cây khoai mài
Đồng/m 2
175.000
38
Mía
Đồng/m 2
38.000
39
Sương sâm
Đồng/m 2
171.000
40
Cỏ thức ăn chăn nuôi
Đồng/m 2
6.800
41
Sâm đất
Đồng/m 2
180.000
42
Cây nghệ, gừng, cây gia vị hàng năm lấy củ
Đồng/m 2
22.900
43
Bạc hà (dọc mùng)
Đồng/m 2
7.600
44
Cây chuối (Chiều cao cây chuối được đo tại chân tàu lá tươi thấp nhất trên cây)
Cây mới trồng
Đồng/cây
33.000
Cây trong bụi cao từ 1m trở xuống
Đồng/cây
4.000
Cây trong bụi cao trên 1m, chưa trổ buồng
Đồng/cây
32.000
Cây đang trổ buồng
Đồng/cây
160.000
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
S TT
Cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Cây t áo
Cây mới trồng
Đồng/cây
79.700
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
157.200
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
269.700
Cây trong thời kỳ thu hoạch
Đồng/kg
20.000
2
Cây ổ i
Cây mới trồng
Đồng/cây
79.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
113.500
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
180.600
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
17.000
3
Cây x oài
Cây mới trồng
Đồng/cây
100.400
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
270.100
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
452.700
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
654.400
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
908.000
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
23.000
4
Cây d ừa
Cây mới trồng
Đồng/cây
199.300
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
283.700
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
421.800
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
559.200
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
698.200
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/quả
7.000
5
Cây n hãn
Cây mới trồng
Đồng/cây
141.100
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
224.600
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
391.300
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
602.700
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
826.100
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
32.000
6
Cây s ầu r iêng
Cây mới trồng
Đồng/cây
215.800
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
342.200
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
563.900
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
786.300
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
1.029.600
Cây 05 năm tuổi
Đồng/cây
1.327.900
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
+ Sầu riêng Thái
Đồng/kg
74.000
+ Sầu riêng Ri6
Đồng/kg
55.000
+ Sầu riêng hạt
Đồng/kg
40.000
+ Sầu riêng giống khác
Đồng/kg
52.000
7
Cây chanh, cây tắc
Cây mới trồng
Đồng/cây
64.000
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
117.300
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
181.400
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
16.000
8
Cây cam, cây quýt
Cây mới trồng
Đồng/cây
96.400
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
173.700
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
260.300
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
346.300
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
19.000
9
Cây bưởi
Cây mới trồng
Đồng/cây
193.600
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
351.500
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
500.500
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
658.300
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
871.700
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
23.000
10
Cây chôm chôm
Cây mới trồng
Đồng/cây
92.700
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
215.000
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
342.700
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
501.100
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
698.100
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
23.000
11
Cây mãng cầu
Cây mới trồng
Đồng/cây
56.300
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
94.500
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
139.600
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
243.800
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
30.000
12
Cây điều
Cây mới trồng
Đồng/cây
97.800
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
148.400
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
264.000
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
392.900
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
521.800
Cây trong thời kỳ thu hoạch ( tính theo đơn giá hạt tươi )
Đồng/kg
28.000
13
Cây cà phê
Cây mới trồng
Đồng/cây
60.900
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
101.100
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
149.100
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
197.400
Cây trong thời kỳ thu hoạch ( tính theo đơn giá hạt khô )
Đồng/kg
114.200
14
Cây hồ tiêu
Cây mới trồng
Đồng/trụ
94.900
Cây 01 năm tuổi
Đồng/trụ
151.100
Cây 02 năm tuổi
Đồng/trụ
238.700
Cây 03 năm tuổi
Đồng/trụ
315.000
Cây trong thời kỳ thu hoạch ( tính theo đơn giá hạt khô )
Đồng/kg
122.000
15
Cây mít
Cây mới trồng
Đồng/cây
71.900
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
160.900
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
239.200
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
355.300
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
14.000
16
Cây bơ
Cây mới trồng
Đồng/cây
92.400
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
237.100
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
400.100
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
611.400
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
827.300
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
22.000
17
Cây thanh long
Cây mới trồng
Đồng/trụ
85.600
Cây 01 năm tuổi
Đồng/trụ
136.700
Cây 02 năm tuổi
Đồng/trụ
250.800
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
20.000
18
Cây măng cụt, cây bòn bon
Cây mới trồng
Đồng/cây
116.500
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
246.600
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
392.100
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
575.400
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
768.100
Cây 05 năm tuổi
Đồng/cây
1.028.600
Cây 06 năm tuổi
Đồng/cây
1.332.200
Cây 7 năm tuổi
Đồng/cây
1.637.900
Cây 8 năm tuổi
Đồng/cây
1.943.600
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
50.000
19
Cây ca cao
Cây mới trồng
Đồng/cây
63.600
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
96.500
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
161.900
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
228.000
Cây trong thời kỳ thu hoạch ( tính theo đơn giá hạt khô)
Đồng/kg
60.000
20
Cây cao su
Cây mới trồng
Đồng/cây
58.900
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
117.800
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
204.300
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
286.400
Cây 04 năm tuổi
Đồng/cây
358.000
Cây 05 năm tuổi
Đồng/cây
429.600
Cây 06 năm tuổi
Đồng/cây
496.700
Cây 07 năm tuổi
Đồng/cây
599.100
Cây trong thời kỳ thu hoạch (tính theo đơn giá mủ nước quy khô)
Đồng/kg
39.600
21
Cây chè xanh
Cây mới trồng
Đồng/cây
32.500
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
37.400
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
41.900
Cây 03 năm tuổi
Đồng/cây
47.800
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
10.000
22
Cây N hàu
Cây mới trồng
Đồng/cây
60.200
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
113.100
Cây trong thời kỳ thu hoạch ( tính theo đơn giá quả tươi ):
Đồng/kg
10.000
23
Cây gấc
Cây mới trồng
Đồng/cây
93.100
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
380.300
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
12.000
24
Cây chanh dây
Cây mới trồng
Đồng/cây
60.400
Cây 01 năm tuổi
Đồng/cây
130.700
Cây 02 năm tuổi
Đồng/cây
232.300
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
20.000
25
Cây đu đủ
Cây thời kỳ chưa ra hoa, trái
Đồng/cây
47.300
Cây trong thời kỳ thu hoạch:
Đồng/kg
6.500
P hụ lục III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HOA, CÂY CẢNH TRỒNG NGOÀI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
STT
Các loại cây hoa, cây cảnh
(trồng ngoài đất)
Đơn vị
tính
Đơn giá
I
Cây cảnh lâu năm
1
Cây phát tài, phát lộc
Cây có chiều cao dưới 25cm
đồng/cây
15.000
Cây có chiều cao từ 25cm đến dưới 50cm
đồng/cây
36.000
Cây có chiều cao từ 50cm trở lên
đồng/cây
40.000
2
Cây sứ
Cây có đường kính gốc dưới 4cm, chiều cao dưới 0,8m, đường kính tán dưới 0,5m
đồng/cây
50.000
Cây có đường kính gốc từ 4cm đến dưới 6cm, chiều cao từ 0,8m đến dưới 1,5m, đường kính tán từ 0,5m đến dưới 1,5m.
đồng/cây
150.000
Cây có đường kính gốc từ 6cm đến dưới 8cm, chiều cao từ 1,5m trở lên, đường kính tán từ 1,5m trở lên.
đồng/cây
550.000
Cây có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 12cm, chiều cao từ 1,5m trở lên, đường kính tán từ 1,5m trở lên.
đồng/cây
800.000
Cây có đường kính gốc từ 12cm trở lên, chiều cao từ 1,5m trở lên, đường kính tán từ 1,5m trở lên.
đồng/cây
950.000
3
Cây bông trang, ngũ sắc
Cây có chiều cao dưới 1m
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao từ 1m trở lên
đồng/cây
80.000
4
Cây dừa kiểng
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
45.000
Cây cao từ 0,5m đến dưới 1m
đồng/cây
60.000
Cây cao từ 1m trở lên
đồng/cây
100.000
5
Cây cau vàng, đủng đỉnh, chà là và các loại cây khác tương tự
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
84.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1m
đồng/cây
115.000
Cây có chiều cao từ 1m đến dưới 2m
đồng/cây
168.000
Cây có chiều cao từ 2m trở lên
đồng/cây
300.000
6
Cây thiên tuế, vạn tuế
Cây có đường kính gốc dưới 5cm
đồng/cây
25.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm
đồng/cây
70.000
Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm
đồng/cây
150.000
Cây có đường kính gốc từ 20cm trở lên
đồng/cây
300.000
7
Cây chuỗi ngọc
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao từ 0,5m trở lên
đồng/cây
75.000
8
Cây đinh lăng
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
30.000
Cây có chiều cao từ 0,5m trở lên
đồng/cây
80.000
9
Cây bông giấy, bướm trắng
Cây có đường kính gốc dưới 1cm
đồng/cây
20.000
Cây có đường kính gốc từ 01cm đến dưới 3cm
đồng/cây
90.000
Cây có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 5cm
đồng/cây
120.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm trở lên
đồng/cây
250.000
10
Cây mai vàng, mai trắng, hoàng mai, cây mai tứ quý, cây hoa đào và các loại cây kiểng khác tương tự.
Cây có đường kính gốc dưới 1cm
đồng/cây
20.000
Cây có đường kính gốc từ 1cm đến dưới 2cm
đồng/cây
80.000
Cây có đường kính gốc từ 2cm đến dưới 3cm
đồng/cây
240.000
Cây có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 4cm
đồng/cây
350.000
Cây có đường kính gốc từ 4cm đến dưới 5cm
đồng/cây
410.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 8cm
đồng/cây
650.000
Cây có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 10cm
đồng/cây
1.500.000
Cây có đường kính gốc từ 10cm trở lên
đồng/cây
2.500.000
11
Các loại cây cảnh khác dạng thân gỗ (nhóm cây lâm nghiệp có thể làm cây cảnh có cắt tỉa, sửa tạo dáng như lộc vừng, thông, tùng, bách, phi lao, sung, bồ đề, sộp, lồng mức, duối, móng bò, vông, sò đo, liễu, bàng Đài Loan, me tây, kiều hùng đỏ, ngọc lan, bằng lăng, sam, phượng vỹ, hoa sữa, bọ cạp vàng (Cây Osaka ), hoàng nam, Ngọc kỳ lân (Sala), cây bàng, cây trứng cá, cây đào tiên)
Cây có đường kính gốc dưới 2cm
đồng/cây
60.000
Cây có đường kính gốc từ 2cm đến dưới 5cm
đồng/cây
80.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm
đồng/cây
150.000
Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm
đồng/cây
500.000
Cây có đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm
đồng/cây
850.000
Cây có đường kính gốc từ 30cm trở lên
đồng/cây
1.500.000
12
Sanh, si
Cây có đường kính gốc dưới 3cm
đồng/cây
36.000
Cây có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 7cm
đồng/cây
80.000
Cây có đường kính gốc 7cm đến dưới 15cm
đồng/cây
150.000
Cây có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm
đồng/cây
250.000
Cây có đường kính gốc từ 20cm trở lên
đồng/cây
450.000
13
Mai chiếu thủy, mai chỉ thiên, hồng mai, tường vi, linh sam, trà mi, mai vạn phúc, mai hoa đăng
Cây có chiều cao dưới 25cm
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao từ 25cm đến dưới 50cm
đồng/cây
100.000
Cây có chiều cao từ 50cm trở lên
đồng/cây
300.000
14
Cẩm tú cầu
Cây có chiều cao dưới 50cm
đồng/cây
45.000
Cây có chiều cao từ 50cm đến dưới 1m
đồng/cây
100.000
Cây có chiều cao từ 1m trở lên
đồng/cây
150.000
15
Kim ngân lượng, dạ ngọc minh châu, ngũ gia bì, trắc bá diệp, lài, nhài, tuyết sơn, lá vằng, ngọc anh, ngọc bút
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
80.000
Cây có chiều cao từ 0,5m trở lên
đồng/cây
150.000
16
Cây cọ kiểng, kè bạc
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
40.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1m
đồng/cây
160.000
Cây có chiều cao từ 1m trở lên
đồng/cây
480.000
17
Trạng nguyên, ngô đồng, xương cá
Cây có chiều cao dưới 1m
đồng/cây
80.000
Cây có chiều cao từ 1m trở lên
đồng/cây
150.000
18
Đỗ quyên, sim, mua, trường sinh, hoang yến, quỳnh anh, trúc đào, thông thiên, bông bụt kiểng, bụt Thái, Huyền Trân công chúa, chuông vàng
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
70.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1,5m
đồng/cây
120.000
Cây có chiều cao từ 1,5m trở lên
đồng/cây
250.000
19
Nguyệt quế (nguyệt quý), mai thái, điệp, trang leo (sử quân tử), hoa rạng đông, tràng đỏ, lan hoàng dương, lan tỏi
Cây có chiều cao cây dưới 0,5 m
đồng/cây
80.000
Cây có chiều cao cây từ 0,5 m đến dưới 1m
đồng/cây
130.000
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên
đồng/cây
250.000
20
Cây si rô, cây thần kỳ
Cây có chiều cao dưới 0,5 m
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1,2m
đồng/cây
150.000
Cây có chiều cao từ 1,2m trở lên
đồng/cây
250.000
21
Hàng rào bông giấy, dâm bụt, bùm sụm, duối, chè tàu và các loại cây tương tự trồng làm hàng rào
đồng/m 2
120.000
22
Thiết mộc lan, phất dụ, đại phú gia
Cây có chiều cao dưới 01m
đồng/cây
80.000
Cây có chiều cao từ 1m trở lên
đồng/cây
120.000
23
Cây vạn niên thanh, bạch mã hoàng tử, phú quý, môn kiểng, ráy, trầu bà (trầu kiểng)
đồng/cây
50.000
24
Đỗ mai (Điệp anh đào), muồng hoa đào, muồng
Cây có chiều cao dưới 0,5m
đồng/cây
15.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1,5m
đồng/cây
40.000
Cây có chiều cao từ 1,5m trở lên
đồng/cây
100.000
25
Cây con gieo từ hạt làm cây giống, phôi, gốc ghép
đồng/cây
1.500
II
Cây hoa hàng năm
26
Mào gà, hướng dương, thược dược, sơn quỳ
đồng/m 2
50.000
27
Cỏ lá gừng
đồng/m 2
45.000
28
Cỏ nhung, cỏ lông heo
đồng/m 2
50.000
29
Chuối hoa, thiên điểu
đồng/m 2
70.000
30
Hoa sam, mười giờ, sao nhái, xác pháo, bách nhật, lạc dại, chiều tím, cúc lá nhám, hoàn ngọc, hương nhu, sài đất, huệ mưa
đồng/m 2
30.000
31
Bạch trinh biển, lan ý, trinh nữ hoàng cung, lan đất, cây phúc lộc thọ
đồng/m 2
40.000
32
Náng, đại tướng quân
đồng/m 2
50.000
33
Sống đời, sen đá, xương rồng, hoa quỳnh
đồng/m 2
45.000
34
Hoa huệ trắng
đồng/m 2
50.000
35
Hoa hồng
Hoa hồng trồng công trình, cảnh quan
đồng/m 2
100.000
Hoa hồng trồng cắt cành
đồng/m 2
50.000
36
Bông vạn thọ
đồng/m 2
55.000
37
Lan Mokarra
đồng/m 2
600.000
38
Lay ơn, loa kèn, lan huệ
đồng/m 2
50.000
39
Cát tường
đồng/m 2
75.000
40
Cẩm chướng
đồng/m 2
100.000
41
Dừa cạn, dạ yên thảo, hoa đông hầu, thạch thảo, hoàng anh
đồng/m 2
40.000
42
Cúc (pha lê, kim cương, đại đóa, mâm xôi)
đồng/m 2
100.000
43
Đồng tiền
đồng/m 2
100.000
44
Lily
đồng/m 2
150.000
45
Ngà voi, lưỡi hổ, lá dứa, kim phát tài, thủy trúc
đồng/m 2
80.000
46
Cây hoa kiểng khác dạng thân mềm
đồng/m 2
20.000
Phụ lục IV
MỨC BỒI THƯỜNG CÂY LÂM NGHIỆP
(Cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
I. Đối với cây lấy gỗ
H: Là chiều cao vút ngọn
D: Là đường kính thân cây. Phương pháp đo đường kính thân cây:
+ Cây có chiều cao dưới 02m: Đường kính được đo tại điểm giữa chiều cao cây.
+ Cây cao từ 02m trở lên: Đo tại điểm cách mặt đất 1,3m ( riêng đối với loài cây có hệ rễ mọc bên trên mặt đất, nước như một số loài cây ngập mặn thì đường kính thân cây đo tại vị trí cách cổ rễ 1,3m );
+ Những cây tại vị trí 1,3 m trở xuống có nhiều thân thì mỗi thân cây được tính là 01 cây.
1. Cây trồng đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản (đường kính ≤ 10 cm)
a) Nhóm cây sinh trưởng nhanh
STT
Loài cây/Đường kính
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
Cây mới trồng
(40cm=<h<1m)< strong="" </h<1m)<
D1.3 ≤ 2cm
2cm < D1.3 ≤ 4cm
4cm < D1.3 ≤ 6cm
6cm < D1.3 ≤ 8cm
8cm < D1.3 ≤ 10cm
1
Cây ngập mặn: Mấm (mắn), Bần, Đước, Cóc
13.259
26.519
29.640
31.777
33.422
35.066
2
Muồng hoàng yến
21.048
42.096
51.888
61.514
68.922
76.329
3
Keo các loại: Keo lá tràm - tràm bông vàng, Keo lai, Keo tai tượng
8.817
17.634
22.542
27.389
30.083
32.776
4
Tràm các loại: Tràm nước-tràm cừ, tràm úc-tràm lai, tràm gió
8.762
17.524
22.432
27.279
29.973
32.666
5
Phi lao
20.581
41.161
47.883
54.506
58.950
63.394
6
Bạch đàn
8.817
17.634
22.542
27.389
30.083
32.776
7
Xoan (xoan ta, xoan chịu hạn)
11.078
22.156
27.957
33.679
37.234
40.790
8
Vông nem
9.371
18.743
22.906
27.025
29.001
30.976
9
Trứng cá
13.197
26.394
31.302
36.150
38.843
41.537
10
Bàng ta, Bàng đài loan
19.963
39.927
48.183
56.308
62.234
68.160
11
Gáo vàng, Gáo tròn
11.729
23.458
30.179
36.802
41.247
45.691
12
Trám
19.108
38.216
44.016
49.738
53.293
56.849
13
Trôm
17.057
34.115
44.141
53.768
61.176
68.583
b) Nhóm cây sinh trưởng chậm
STT
Loài cây/Đường kính
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
Cây mới trồng (40cm=<h<1m)< strong="" </h<1m)<
D1.3 ≤ 2cm
2cm < D1.3 ≤ 4 cm
4cm < D1.3 ≤ 6cm
6cm < D1.3 ≤ 8cm
8cm < D1.3 ≤ 10cm
1
Muồng đen
31.858
63.716
105.384
125.814
146.244
178.567
2
Xà cừ
27.666
55.331
85.306
100.032
114.758
135.673
3
Bằng lăng
28.118
56.236
87.551
102.930
118.310
140.532
4
Giáng hương
32.015
64.029
105.697
126.127
146.557
178.880
5
Sưa
32.015
64.029
105.697
126.127
146.557
178.880
6
Tếch (Giá tỵ)
28.163
56.325
87.640
103.020
118.399
140.621
7
Sến cát
29.341
58.681
93.250
110.217
127.183
152.580
8
Lát hoa
31.806
63.612
105.280
125.710
146.140
178.463
9
Sao đen
28.163
56.325
87.640
103.020
118.399
140.621
10
Chiêu liêu
28.163
56.325
87.640
103.020
118.399
140.621
11
Cẩm lai
33.784
67.569
109.237
129.667
150.097
182.420
12
Dầu rái
27.736
55.472
85.447
100.173
114.898
135.813
13
Phượng vĩ
26.512
53.023
79.783
92.940
106.097
123.875
14
Bời lời
28.118
56.235
86.210
100.936
115.662
136.577
15
Gõ đỏ
32.015
64.029
105.697
126.127
146.557
178.880
16
Trầm hương (Dó bầu)
31.754
63.508
105.176
125.606
146.036
178.359
17
Long não
27.028
54.056
84.031
98.757
113.483
134.398
18
Bình linh lông, Bình linh nghệ
28.607
57.213
88.528
103.907
119.287
141.509
19
Căm xe (Da đá)
29.157
58.313
89.628
105.007
120.387
142.609
20
Sơn huyết
33.954
67.908
109.576
130.006
150.436
182.759
21
Lim xẹt
27.028
54.056
84.031
98.757
113.483
134.398
22
Thành ngạnh
31.380
62.760
89.519
102.676
115.833
133.611
2. Cây ở thời kỳ thu hoạch (đường kính 10cm)
S TT
Nhóm gỗ/cấp kính D1.3
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
10cm
15cm
20cm
25cm
30cm
35cm
40cm
D 40cm
1
Nhóm I
220.374
719.130
1.364.047
3.732.740
5.712.611
11.439.079
18.200.690
2
Nhóm II
189.662
498.123
939.340
2.707.558
4.126.170
8.427.616
13.346.661
3
Nhóm III
158.949
277.115
514.632
1.682.375
2.539.728
5.416.152
8.492.632
4
Nhóm IV
149.944
222.396
422.896
1.260.491
1.932.273
4.010.641
6.392.908
5
Nhóm V
144.234
186.389
349.424
817.269
1.241.048
2.296.520
3.623.053
6
Nhóm VI-VIII
70.463
145.447
238.779
456.358
684.312
1.153.307
2.137.085
Ghi chú:
Phân loại nhóm cây sinh trưởng căn cứ theo hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng kèm theo Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp.
Phân loại nhóm gỗ: Căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp về ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước.
Đối với cây trầm hương trồng với mục đích tạo trầm thì tính thêm chi phí tác động cấy tạo trầm (phải có hóa đơn, chứng từ chi phí tác động cấy tạo trầm).
Đối với những cây có đặc điểm như sau: Là những cây đã trưởng thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn...); hoặc những cây chưa trưởng thành nhưng có nhiều khiếm khuyết (cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột, cụt ngọn hoặc sinh trưởng không bình thường), khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành. Thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ vào thực tế xác định mức bồi thường theo tỉ lệ % tương ứng với tỉ lệ % lợi dụng gỗ so với cây có đặc điểm phát triển bình thường có đường kính tương ứng với cây trồng đó.
Đối với cây mới trồng gieo hạt (chiều cao nhỏ hơn 40cm) mức bồi thường 500 đồng/cây; cây mới trồng bằng cây giống trong bầu (có chiều cao dưới 40 cm), mức bồi thường 3.764 đồng/cây.
II. Nhóm cây khác: Cây Tầm vông, Lồ ô, các loại Tre, trúc, dừa nước
STT
Loài cây/cấp kính D 1.3
Đơn vị tính
Đơn giá bồi thường
1
Cây Tầm vông, Lồ ô
Đường kính từ 10 cm trở lên
Đồng/cây
30.000
Đường kính từ 5-10 cm
Đồng/cây
20.000
Đường kính dưới 5 cm
Đồng/cây
10.000
2
Tre các loại
Đường kính từ 10 cm trở lên
Đồng/cây
40.000
Đường kính từ 5-10 cm
Đồng/cây
25.000
Đường kính dưới 5 cm
Đồng/cây
15.000
3
Trúc các loại
Đồng/cây
10.000
4
Dừa nước
Chiều cao trung bình < 1m
Đồng/m 2
5.000
Chiều cao trung bình 1-3m
Đồng/m 2
10.000
Chiều cao trung bình 3m
Đồng/m 2
20.000
Ghi chú:
Đối với cây gãy đổ, cụt ngọn, gãy dập không tính giá bồi thường.
Cây tầm vông, Lồ ô, Tre các loại đường kính đo tại điểm cách mặt đất 1,3m.
P hụ lục V
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG SẢN LƯỢNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
1. Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản
STT
Danh mục
ĐVT
Thời gian nuôi/vụ (tháng)
Đơn giá
Bồi thường (1.000 đồng)
I
NUÔI NƯỚC NGỌT
1
Nuôi quảng canh cải tiến
ha
12
50.000
2
Nuôi cá bán thâm canh
2.1
Nuôi cá tra
ha
11
765.000
2.2
Nuôi ghép (mè, trôi, chép, trắm,trê, rô phi…), các loại cá khác.
ha
12
240.000
3
Nuôi cá thâm canh
3.1
Nuôi cá lóc
ha
12
567.000
3.2
Cá rô phi
ha
8
540.000
3.3
Nuôi cá chình
Nuôi cá chình trong ao
m 2
18
147
Nuôi cá chình trong bể
m 2
18
2.940
Nuôi cá chình trong lồng
m 3
18
5.880
3.4
Nuôi cá chạch lấu thương phẩm trong ao
m 2
8
300
4
Nuôi thủy đặc sản
4.1
Nuôi ba ba
m 2
10
420
4.2
Nuôi lươn
m 2
16
972
4.3
Nuôi ếch
m 2
4
312
II
NUÔI NƯỚC MẶN, LỢ
1
Nuôi quảng canh cải tiến (bao gồm: tôm, cua, cá...)
ha
12
125.000
2
Nuôi cá lồng bè
2.1
Nuôi cá bớp
m 3
12
1.900
2.2
Nuôi cá chim
m 3
12
1.800
2.3
Nuôi cá chẽm
m 3
12
900
2.4
Nuôi cá mú
m 3
12
2.800
2.5
Nuôi cá đù mỹ
m 3
12
1.200
2.6
Nuôi cá tráp vàng
m 3
10
787,5
2.7
Nuôi tôm hùm xanh
m 2
12
5.850
2.8
Nuôi tôm hùm tre
m 2
12
4.299
3
Nuôi cá trong ao
3.1
Nuôi cá chẽm
m 2
8
300
3.2
Nuôi cá tráp vàng
m 2
10
34
4
Nuôi tôm bán thâm canh
4.1
Tôm sú, tôm thẻ
ha
5
650.000
5
Nuôi tôm thâm canh
5.1
Tôm thẻ
ha
3
1.585.000
5.2
Tôm sú
ha
5
1.031.000
6
Nuôi tôm thẻ, tôm sú ứng dụng công nghệ cao
ha
3
4.800.000
7
Nuôi nhuyễn thể
7.1
Hàu cửa sông
Hàu cửa sông nuôi giàn bè
m 2
18
900
Hàu cửa sông nuôi bãi
m 2
24
420
Hàu cửa sông nuôi giàn cọc
m 2
18
540
7.2
Hàu Thái Bình Dương
m 2
6
480
2. Xác định m ức bồi thường sản lượng đối với vật nuôi là thủy sản
a) Công thức tính
M =
S/V x ĐG
x t
T
Trong đó:
M: Mức bồi thường sản lượng.
S: Diện tích thực nuôi bị thu hồi (các hình thức nuôi khác trừ cá nuôi lồng bè).
V: Thể tích thực nuôi bị thu hồi (đối với cá nuôi lồng bè).
ĐG: Đơn giá bồi thường thiệt hại (quy định tại Phụ lục kèm theo của Quy định này).
T: Thời gian nuôi/vụ (quy định tại Phụ lục kèm theo của Quy định này).
t: Thời gian nuôi thực tế của cơ sở nuôi (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình).
Dấu x: Phép nhân; dấu gạch ngang: Phép chia; Dấu / là hoặc.
b) Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo quy định tại Phụ lục kèm theo của Quy định này. Riêng trường hợp nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến thì được tính đơn giá bồi thường sản lượng trong thời gian nuôi là 12 (mười hai) tháng.
c) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm xác định thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê; diện tích hoặc thể tích đùng, ao hồ, lồng bè nuôi trồng thủy sản bị ảnh hưởng để áp giá cho phù hợp.