QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 0 1 năm 20 24 ; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 , Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 217/TTr-SNN ngày 17 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dã ký
Lê Ô Pích
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng
trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
(Kèm theo Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo quy định tại
Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; người sử dụng đất quy định tại
Điều 4 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Chương II
Điều 3
Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường cây trồng hàng năm và hoa, cây cảnh (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Đơn giá bồi thường đối với các loại cây ăn quả và cây nông nghiệp khác (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Đơn giá bồi thường đối với cây lâm nghiệp (theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này).
4. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thuỷ sản (theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 4
Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi không có tên trong các biểu Phụ lục đơn giá bồi thường
1. Trường hợp khi kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, một số loại cây trồng, vật nuôi chưa được quy định trong các Phụ lục đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng khảo sát xác định đơn giá bồi thường theo nguyên tắc quy định tại
Điều 103 Luật Đất đai trình cấp có thẩm quyền quy định theo quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.
2. Phân cấp cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi không có tên trong các biểu Phụ lục đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định này cho từng công trình, dự án cụ thể, làm cơ sở lập, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất.
Chương III
Điều 5
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định đã phê duyệt.
2. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng đơn giá bồi thường theo quy định tại Quyết định này.
Điều 6
Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan kịp thời gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG HÀNG NĂM VÀ HOA, CÂY CẢNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28 /2024/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Số TT
Nội dung
Đơn vị tính
Xã, phường, thị trấn trung du, đồng bằng
Xã, thị trấn miền núi
I
Cây trồng hàng năm
đ/m²
9.500
8.800
II
Các loại hoa
1
Hoa Đồng tiền, Nụ Tầm xuân
đ/m²
37.300
36.200
2
Hoa Lay ơn, Loa kèn
đ/m²
35.200
33.900
3
Hoa Cát tường, hoa Huệ, hoa Cúc, Ngọc trâm
đ/m²
31.000
29.000
4
Hoa Lưu ly, Sen cạn, Thạch thảo
đ/m²
26.500
24.800
5
Hoa Lili (mật độ bình quân từ 13-14 cây/m² )
Cây cao dưới 20 cm
đ/cây
18.000
17.800
Cây cao trên 20 cm
đ/cây
25.000
24.200
6
Hoa hồng (mật độ 5 cây/ m²)
Cây mới trồng dưới 1 năm
đ/cây
16.500
16.200
Cây trồng từ 1 năm trở lên
đ/cây
35.500
34.900
7
Cây hoa sen (đã cho thu hoạch)
đ/m²
26.500
24.800
8
Các loại hoa khác
đ/m²
16.500
15.500
III
Cây cảnh
1
Cây Đào
a
Đào giống mật độ bình quân 20 cây/m², chiều cao < 50cm, trồng thành luống, hàng
đ/m²
43.500
42.500
b
Đào tán
Chiều cao (h) 50cm≤ h < 150cm, mật độ bình quân 0,5cây/m²
đ/m²
33.800
32.900
Chiều cao 150cm≤ h < 200cm, mật độ bình quân 0,5cây/m²
đ/m²
43.000
41.700
Chiều cao h ≥ 200cm, mật độ bình quân 0,5cây/m²
đ/m²
53.000
52.000
c
Đào thế
Chiều cao h < 150cm, mật độ bình quân 0,5 cây/m²
đ/m²
43.000
41.700
Chiều cao 150cm≤ h < 200cm, mật độ bình quân 0,5cây/m²
đ/m²
53.000
52.000
Chiều cao h ≥ 200cm, mật độ bình quân 0,5cây/m²
đ/m²
58.300
57.200
2
Cây quất (theo đường kính gốc Φ của cây đo ở vị trí cây chưa phân nhánh, cách mặt đất từ 5 cm đến 15 cm)
Cây dưới 1 năm, chiều cao h < 0,5m, đường kính gốc Φ < 2cm, đo cách mặt đất 5cm, mật độ bình quân 1 cây/m²
đ/m²
33.500
33.000
Cây 1-2 năm, chiều cao 0,5 ≤ h<1m, đường kính gốc 2cm≤ Φ < 3 cm, đo cách mặt đất 10cm, mật độ bình quân 0,8 cây/m²
đ/m²
38.700
38.200
Cây trên 2 năm, chiều cao h ≥ 1m, đường kính gốc Φ≥3cm, đo cách mặt đất 15cm, mật độ bình quân 0,7 cây/m²
đ/m²
45.700
45.100
3
Cây cảnh nhóm 3 (trồng thành vườn)
đ/m²
38.000
37.500
4
Cây cảnh nhóm 4 (trồng thành vườn)
Cây dưới 1 năm, mật độ bình quân 1cây/m²
đ/m²
44.500
44.000
Cây 1- 2 năm, mật độ bình quân 0,7 cây/m²
đ/m²
85.000
84.500
Cây trên 2 năm, mật độ bình quân 0,5 cây/m²
đ/m²
136.000
135.500
5
Cây cau vua (theo đường kính gốc Φ của cây đo ở vị trí cách mặt đất từ 5 cm đến 30 cm)
Cây giống; cao < 0,3 m; mật độ tối đa 10 cây/m²
đ/cây
22.500
22.300
Cây chiều cao 0,3 m ≤ h < 0,7 m; đường kính gốc Φ <6 cm, đo cách mặt đất 5 cm
đ/cây
57.500
57.000
Cây chiều cao 0,7 m ≤ h < 1,5 m; đường kính gốc từ 6 cm ≤ Φ < 15 cm, đo cách mặt đất 10 cm
đ/cây
116.000
114.800
Cây chiều cao 1,5 m ≤ h < 3,0 m; đường kính gốc từ 15 cm ≤ Φ < 25 cm, đo cách mặt đất 15cm
đ/cây
178.000
176.400
Cây chiều cao 3,0 m ≤ h < 4,0 m; đường kính gốc từ 25 cm ≤ Φ < 35 cm, đo cách mặt đất 20cm
đ/cây
255.000
252.000
Cây chiều cao h ≥ 4,0m; đường kính gốc Φ ≥ 35 cm, đo cách mặt đất 30 cm
đ/cây
327.000
321.600
Hướng dẫn áp dụng:
1. Cây trồng hàng năm
Áp dụng cho các loại cây trồng trên đất có thời gian sinh trưởng không quá 365 ngày và một số loại cây thân thảo trồng một lần nhưng cho thu hoạch nhiều năm.
Các loại cây trồng phải trồng theo mật độ và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, cây lá xanh tươi phát triển tốt.
2. Cây hoa và cây cảnh
Áp dụng cho cây phát triển bình thường, trồng thành vườn, theo luống, theo hàng, đảm bảo mật độ quy định.
Các loại cây cảnh nhóm 3 gồm: Ngũ gia bì, Hoa ngâu, Nguyệt quế, Hoa sứ, Vàng anh, Hoa giấy, Thiết mộc lan, Bạch thiên hương, Dạ hương, Cẩm nhung, Trúc Nhật, Lan Ý, Địa lan, Liễu pháo, Hoa nhài, Hoa mẫu đơn, cây Phát lộc, cây Dành dành.
Các loại cây cảnh nhóm 4 gồm: Cây Vạn tuế, Trắc ý, Tùng La Hán, Tùng bó, Trách bách diệp, Hồng trà, Bạch trà, Hoàng trà, cây Mai, Lộc vừng, Sung cảnh, Ngọc bút, Đa búp đỏ, cây Si, cây Sanh, cây Mộc Hương, Hoa Ngọc Lan.
Đường kính gốc (Φ): được đo cách mặt đất theo quy định cho từng loại cây cụ thể theo Phụ lục đơn giá trên. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.
3. Cách xác định mật độ đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây như sau:
Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà không vượt mật độ quy chuẩn quy định thì bồi thường theo thực tế kiểm đếm.
Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà vượt mật độ quy định thì lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp để tính mật độ quy chuẩn quy định./.
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CÂY ĂN QUẢ VÀ CÂY NÔNG NGHIỆP KHÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28 /2024/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Số TT
Nội dung
Đơn vị tính
Xã, phường, thị trấn trung du, đồng bằng
Xã, thị trấn miền núi
I
Cây ăn quả
1
Mít, xoài, muỗm, quéo (theo đường kính gốc Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 30 cm); mật độ tối đa 625 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
35.000
32.000
Trồng từ 1 đến 2 năm, chiều cao (h) 0,4m ≤ h < 1 m
đ/cây
60.000
54.000
Trồng từ 2 năm trở lên, chiều cao h ≥ 1m
+
Đường kính gốc Φ < 1cm
đ/cây
85.000
76.000
+
Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ < 1,5 cm
đ/cây
150.000
138.000
+
Đường kính gốc: 1,5 cm ≤ Φ < 3 cm
đ/cây
215.000
200.000
+
Đường kính gốc: 3 cm ≤ Φ < 7 cm
đ/cây
320.000
302.000
+
Đường kính gốc: 7 cm ≤ Φ < 9 cm
đ/cây
372.500
353.000
+
Đường kính gốc: 9 cm ≤ Φ < 12cm
đ/cây
425.000
404.000
+
Đường kính gốc: 12 cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
530.000
506.000
+
Đường kính gốc: 15 cm ≤ Φ <19cm
đ/cây
635.000
608.000
+
Đường kính gốc: 19 cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
740.000
710.000
+
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <29cm
đ/cây
845.000
812.000
+
Đường kính gốc: 29cm ≤ Φ <32cm
đ/cây
950.000
914.000
+
Đường kính gốc: 32 cm ≤ Φ <40cm
đ/cây
1.055.000
1.016.000
+
Đường kính gốc: Φ ≥ 40 cm
đ/cây
1.160.000
1.118.000
2
Cây Đu đủ: mật độ tối đa 1.666 cây/ha
Cây mới trồng đến dưới 3 tháng, chiều cao h < 0,5m
đ/cây
10.000
9.400
Cây trồng từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, chiều cao 0,5m ≤ h < 1 m
đ/cây
33.000
30.000
Cây trồng từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, chiều cao 1 m ≤ h < 1,3 m
đ/cây
62.500
57.700
Cây đã có quả, chiều cao h ≥ 1,3 m
đ/cây
121.000
114.400
3
Dừa (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 30cm); mật độ tối đa 1.428 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
35.000
32.000
Cây trồng từ 1 năm trở lên
+
Đường kính gốc: 6cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
55.000
49.000
+
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
75.000
66.000
+
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
145.000
133.000
+
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
đ/cây
185.000
170.000
+
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
225.000
207.000
+
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
đ/cây
265.000
244.000
+
Đường kính gốc: 30cm ≤ Φ <35cm
đ/cây
305.000
281.000
+
Đường kính gốc: Φ ≥ 35 cm
đ/cây
345.000
318.000
4
Dọc, thị, doi, sung, khế, chay, nhót (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20cm); mật độ tối đa 1.111 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
35.000
32.000
Cây trồng từ 1 năm trở lên
+
Đường kính gốc: Φ < 1 cm
đ/cây
55.000
49.000
+
Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ < 2 cm
đ/cây
75.000
66.000
+
Đường kính gốc: 2 cm ≤ Φ <5cm
đ/cây
115.000
103.000
+
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
đ/cây
155.000
140.000
+
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
195.000
177.000
+
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
235.000
214.000
+
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
275.000
251.000
+
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
đ/cây
345.000
318.000
+
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
415.000
385.000
+
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
đ/cây
485.000
452.000
+
Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm
đ/cây
555.000
519.000
5
Chanh (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15cm); mật độ tối đa 1.600 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
37.000
34.000
Cây trồng từ 1 năm trở lên
+
Đường kính gốc: Φ < 1 cm
đ/cây
64.000
58.000
+
Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ <2 cm
đ/cây
151.000
142.000
+
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm
đ/cây
229.000
214.000
+
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
đ/cây
319.000
298.000
+
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
433.000
406.000
+
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
547.000
514.000
+
Đường kính gốc: Φ ≥ 12 cm
đ/cây
661.000
622.000
6
Hồng xiêm, trứng gà, (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20cm); mật độ tối đa 493 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
45.000
42.000
Cây trồng từ 1 năm trở lên
+
Đường kính gốc: Φ < 2 cm
đ/cây
70.000
64.000
+
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5 cm
đ/cây
95.000
86.000
+
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
đ/cây
195.000
183.000
+
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
295.000
280.000
+
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
470.000
452.000
+
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
795.000
774.000
+
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
đ/cây
1.120.000
1.096.000
+
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
1.745.000
1.718.000
+
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
đ/cây
2.520.000
2.490.000
+
Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm
đ/cây
3.295.000
3.262.000
7
Đào, mận, mơ (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15cm); mật độ tối đa 500 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
30.000
27.000
Cây trồng từ 1 năm trở lên
+
Đường kính gốc: Φ < 1 cm
đ/cây
50.000
44.000
+
Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ <2 cm
đ/cây
70.000
61.000
+
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm
đ/cây
110.000
98.000
+
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
đ/cây
150.000
135.000
+
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
190.000
172.000
+
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
230.000
209.000
+
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
270.000
246.000
+
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
đ/cây
340.000
313.000
+
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
410.000
380.000
+
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
đ/cây
480.000
447.000
+
Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm
đ/cây
550.000
514.000
8
Chuối ăn quả (không tính chuối rừng); mật độ tối đa 3.086 cây/ha
Cây mới trồng dưới 6 tháng (không tính cây con theo cây trồng)
đ/cây
19.000
18.700
Trồng trên 6 tháng đến khi có quả (khóm có từ 2 cây trở lên)
đ/khóm
53.000
52.400
Cây đã có quả (khóm có từ 2 cây trở lên)
đ/khóm
87.000
86.100
9
Dứa ăn quả: Mật độ tối đa 55.555 cây/ha
Vùng trồng tập trung tại huyện Lục Nam
Các địa phương còn lại
Cây mới trồng, dưới1 năm (không tính cây con theo cây trồng)
đ/cây
1.900
1.840
Cây trên 1 năm (khóm có từ 2 cây trở lên)
đ/khóm
3.150
3.060
10
Cây Bơ (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha
Áp dụng trên toàn tỉnh
Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính gốc Φ ≤ 2 cm
đ/cây
56.000
Đường kính gốc: 2 cm < Φ ≤ 5 cm
đ/cây
77.000
Đường kính gốc: 5 cm < Φ ≤ 10 cm
đ/cây
118.000
Đường kính gốc: 10 cm < Φ ≤ 15 cm
đ/cây
179.000
Đường kính gốc: 15 cm < Φ ≤ 20 cm
đ/cây
280.000
Đường kính gốc: 20 cm < Φ ≤ 25 cm
đ/cây
461.000
Đường kính gốc: Φ 25 cm
đ/cây
682.000
11
Cây Thanh long; mật độ tối đa 1100 khóm/ha
Xã, phường thị trấn trung du, đồng bằng
Xã, thị trấn miền núi
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/khóm
45.000
42.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm
đ/khóm
105.000
99.000
Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm
đ/khóm
155.000
146.000
Cây trồng từ 3 năm trở lên
đ/khóm
235.000
223.000
12
Cây nho Hạ Đen, nho Mẫu đơn (mật độ tối đa 4.000 cây/ha)
Cây mới trồng (dưới 6 tháng)
đ/cây
155.000
152.000
Cây trồng từ 6 tháng đến dưới 1 năm
đ/cây
255.000
249.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm
đ/cây
550.000
541.000
Cây trồng ≥ 2 năm
đ/cây
650.000
638.000
13
Cây chanh leo; mật độ tối đa 1.666 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 2 tháng)
đ/cây
16.500
16.200
Cây từ 2 tháng đến dưới 4 tháng
đ/cây
28.000
27.400
Cây từ 4 tháng đến dưới 6 tháng
đ/cây
59.500
58.600
Cây từ 6 tháng trở lên
đ/cây
91.000
89.800
14
Cây Quất hồng bì; Mắc mật (Móc mật); mật độ tối đa 800 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
21.500
21.200
Trồng từ 1 năm, chiều cao h từ 0,7m trở lên
đ/cây
38.000
37.400
Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ <2cm
đ/cây
84.500
83.600
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm
đ/cây
141.000
139.800
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
đ/cây
197.500
196.000
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
254.000
252.200
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
310.500
308.400
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
367.000
364.600
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
đ/cây
423.500
420.800
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
480.000
477.000
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
đ/cây
536.500
533.200
Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm
đ/cây
593.000
589.400
15
Cây lựu (theo đường kính tán lá F); mật độ tối đa 500 cây/ha
Cây mới trồng từ 3 tháng (dưới 1 năm)
đ/cây
45.000
42.000
Đường kính tán lá: 1m < F ≤ 2 m
đ/cây
140.000
134.000
Đường kính tán lá: 2m < F ≤ 3 m
đ/cây
310.000
301.000
Đường kính tán lá: F 3m
đ/cây
480.000
468.000
II
Cây ăn quả thế mạnh, chủ lực
1
Vải thiều (tính theo đường kính tán lá F); mật độ tối đa 833 cây/ha
Huyện Lục Ngạn và xã Phúc Hòa huyện Tân Yên
Các địa phương còn lại
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
65.000
62.000
Cây trồng từ 1 năm trở lên
+
Đường kính tán lá: F < 1m
đ/cây
155.000
146.000
+
Đường kính tán lá: 1 m ≤F < 1,5m
đ/cây
515.000
396.000
+
Đường kính tán lá: 1,5 m ≤F <2m
đ/cây
830.000
632.000
+
Đường kính tán lá: 2 m ≤F < 2,5 m
đ/cây
1.415.000
1.034.000
+
Đường kính tán lá: 2,5 m ≤ F < 3m
đ/cây
2.450.000
1.713.000
+
Đường kính tán lá: 3m ≤ F<3,5m
đ/cây
3.305.000
2.281.000
+
Đường kính tán lá: 3,5 m ≤ F <4m
đ/cây
3.620.000
2.517.000
+
Đường kính tán lá: 4 m ≤ F<4,5m
đ/cây
3.935.000
2.754.000
+
Đường kính tán lá: 4,5 m ≤ F <5,5m
đ/cây
4.250.000
2.991.000
+
Đường kính tán lá: 5,5 m ≤ F <6,5m
đ/cây
4.565.000
3.227.000
+
Đường kính tán lá: 6,5m ≤ F<7,5m
đ/cây
4.880.000
3.463.000
+
Đường kính tán lá: F≥ 7,5m
đ/cây
5.195.000
3.700.000
2
Nhãn (tính theo đường kính tán lá F); mật độ tối đa 833 cây/ha
Vùng trồng nhãn tập trung thuộc huyện Lục Nam, Lục Ngạn
Các địa phương còn lại
Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính tán lá F < 0,7m
đ/cây
50.000
47.000
Trồng từ 1 năm đến 2 năm, 0,7m ≤ F<1m
đ/cây
80.000
74.000
Đường kính tán lá: 1m ≤ F <1,5m
đ/cây
200.000
191.000
Đường kính tán lá: 1,5m ≤ F <2m
đ/cây
320.000
308.000
Đường kính tán lá: 2m≤ F<3m
đ/cây
455.000
437.000
Đường kính tán lá: 3m≤ F<4m
đ/cây
785.000
758.000
Đường kính tán lá: 4m≤ F<5m
đ/cây
1.400.000
1.364.000
Đường kính tán lá: 5m≤ F<6m
đ/cây
1.835.000
1.790.000
Đường kính tán lá: 6m≤ F<7m
đ/cây
2.270.000
2.216.000
Đường kính tán lá: 7m≤ F<8m
đ/cây
2.705.000
2.642.000
Đường kính tán lá: 8m≤ F<9m
đ/cây
3.140.000
3.068.000
Đường kính tán lá: 9m≤ F<10m
đ/cây
3.575.000
3.494.000
Đường kính tán lá: 10m≤ F<12m
đ/cây
4.010.000
3.920.000
Đường kính tán lá: F ≥12m
đ/cây
4.445.000
4.346.000
3
Cam, Quýt (Tính theo đường kính tán lá F); mật độ tối đa 1.600 cây/ha
Các vùng trồng tập trung thuộc huyện Lục Ngạn
Các địa phương còn lại
Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính tán lá: F< 0,5m
đ/cây
65.000
60.000
Đường kính tán lá: 0,5≤ F<1m
đ/cây
258.000
236.400
Đường kính tán lá: 1m≤ F<1,5m
đ/cây
510.000
456.000
Đường kính tán lá: 1,5m≤ F<2m
đ/cây
1.080.000
918.000
Đường kính tán lá: 2m≤ F<2,5 m
đ/cây
1.440.000
1.224.000
Đường kính tán lá: 2,5m≤ F<3m
đ/cây
1.800.000
1.530.000
Đường kính tán lá: 3m≤ F<3,5m
đ/cây
2.160.000
1.836.000
Đường kính tán lá: 3,5m≤ F<4m
đ/cây
2.520.000
2.142.000
Đường kính tán lá: F≥ 4m
đ/cây
2.880.000
2.448.000
4
Bưởi (theo đường kính gốc Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 833 cây/ha
Các vùng trồng tập trung thuộc huyện Lục Ngạn
Các địa phương còn lại
Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính gốc: Φ <1cm
đ/cây
65.000
65.000
Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ <2cm
đ/cây
380.000
344.000
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm
đ/cây
695.000
623.000
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
đ/cây
1.235.000
1.091.000
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
1.775.000
1.559.000
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
2.315.000
2.027.000
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
2.630.000
2.306.000
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
đ/cây
2.945.000
2.585.000
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <22cm
đ/cây
3.260.000
2.864.000
Đường kính gốc: 22cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
3.365.000
2.954.600
Đường kính gốc: Φ ≥ 25 cm
đ/cây
3.575.000
3.143.000
5
Cây Na (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 3.086 cây/ha
Các vùng trồng tập trung thuộc huyện Lục Nam
Các địa phương còn lại
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
32.000
29.000
Đường kính gốc: 1cm≤ Φ <2cm
đ/cây
59.000
53.000
Đường kính gốc: 2cm≤ Φ<5cm
đ/cây
186.000
177.000
Đường kính gốc: 5cm≤ Φ<7cm
đ/cây
340.000
325.000
Đường kính gốc: 7cm≤ Φ<9cm
đ/cây
594.000
573.000
Đường kính gốc: 9cm≤ Φ<12cm
đ/cây
848.000
821.000
Đường kính gốc: 12cm≤ Φ<15cm
đ/cây
1.102.000
1.069.000
Đường kính gốc: Φ ≥ 15cm
đ/cây
1.356.000
1.317.000
6
Hồng ăn quả (tính theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20 cm); mật độ tối đa 833 cây/ha
Áp dụng trên toàn tỉnh
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
37.000
Đường kính gốc: 1cm≤ Φ <2cm
đ/cây
64.000
Đường kính gốc: 2cm≤ Φ <5cm
đ/cây
131.000
Đường kính gốc: 5cm≤ Φ <7cm
đ/cây
198.000
Đường kính gốc: 7cm≤ Φ <9cm
đ/cây
265.000
Đường kính gốc: 9cm≤ Φ <12cm
đ/cây
332.000
Đường kính gốc: 12cm≤ Φ <15cm
đ/cây
534.000
Đường kính gốc: 15cm≤ Φ <20cm
đ/cây
706.000
Đường kính gốc: 20cm≤ Φ <25cm
đ/cây
938.000
Đường kính gốc: 25cm≤ Φ <30cm
đ/cây
1.140.000
Đường kính gốc: 30cm≤ Φ <35cm
đ/cây
1.342.000
Đường kính gốc: Φ ≥ 35cm
đ/cây
1.544.000
7
Cây vú sữa (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha
Các vùng trồng tập trung tại xã Hợp Đức, Việt Ngọc, An Dương, Việt Lập huyện Tân Yên
Các vùng, địa phương còn lại
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
70.000
67.000
Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ <3cm
đ/cây
100.000
94.000
Đường kính gốc: 3cm ≤ Φ <5cm
đ/cây
180.000
163.000
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
đ/cây
410.000
358.000
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
690.000
595.000
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
1.220.000
1.042.000
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
1.780.000
1.516.000
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
đ/cây
2.340.000
1.990.000
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
2.900.000
2.464.000
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
đ/cây
3.460.000
2.938.000
Đường kính gốc: Φ ≥ 30cm
đ/cây
4.020.000
3.412.000
8
Cây Táo (theo đường kính gốc của cây Φ, đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 833 cây/ha
Áp dụng trên toàn tỉnh
Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính gốc: Φ < 1 cm
đ/cây
65.000
Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ < 2cm
đ/cây
335.000
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ < 5cm
đ/cây
545.000
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ < 7cm
đ/cây
755.000
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ < 9cm
đ/cây
1.025.000
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ < 12cm
đ/cây
1.415.000
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ < 15cm
đ/cây
1.805.000
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ < 20cm
đ/cây
2.195.000
Đường kính gốc: Φ ≥ 20 cm
đ/cây
2.585.000
9
Cây Ổi (theo đường kính gốc của cây Φ, đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 1.100 cây/ha
Áp dụng trên toàn tỉnh
Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính gốc: Φ <1cm
đ/cây
40.000
Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ <3cm
đ/cây
115.000
Đường kính gốc: 3cm ≤ Φ <5cm
đ/cây
235.000
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
đ/cây
310.000
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
460.000
Đường kính gốc: 9 cm ≤ Φ <11cm
đ/cây
640.000
Đường kính gốc: 11cm ≤ Φ <13cm
đ/cây
895.000
Đường kính gốc: 13cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
1.150.000
Đường kính gốc: Φ ≥ 15cm
đ/cây
1.270.000
III
Cây khác
Xã, phường thị trấn trung du, đồng bằng,
Xã, thị trấn miền núi
1
Cây dâu lấy lá nuôi tằm (theo đường kính gốc của cây Φ, đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ 1,5 khóm/1m², trồng thành luống, hàng
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/m²
6.250
6.100
Cây trồng từ 1 năm đến 2 năm, đường kính gốc Φ < 2 cm
đ/m²
12.500
12.200
Đường kính gốc: 2 cm ≤ Φ < 5cm
đ/cây
18.750
18.300
Đường kính gốc: Φ ≥ 5 cm
đ/cây
25.000
24.400
2
Cây chè
Mật độ tối đa 19.230 cây/ha
Các vùng trồng tập trung tại huyện Yên Thế
Các địa phương còn lại
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/m²
14.500
13.000
Cây từ trên 1 năm đến dưới 5 năm
đ/cây
58.500
54.000
Cây từ trên 5 năm đến dưới 11 năm
đ/cây
154.000
142.000
Cây từ 11 năm trở lên
đ/cây
255.000
234.000
3
Cây gừng, giềng, nghệ
Mật độ tối đa 66.666 cây/ha
Xã, phường thị trấn trung du, đồng bằng
Xã, thị trấn miền núi
Cây mới trồng (dưới 4 tháng)
đ/khóm
1.400
1.300
Cây trồng trên 4-6 tháng
đ/khóm
2.200
1.900
Cây trồng trên 6 tháng
đ/khóm
3.000
2.500
4
Cây Đinh lăng
Mật độ tối đa 40.000 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
7.000
7.000
Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm
đ/cây
11.000
11.000
Cây trồng từ 3 năm trở lên
đ/cây
15.000
15.000
5
Cây Xạ đen (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); Mật độ tối đa 12.500 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 6 tháng)
đ/m²
8.500
8.200
Trồng từ 6 tháng đến 2 năm, đường kính gốc bình quân từ 1- 2 cm
đ/m²
37.000
36.100
Trồng từ trên 2 năm, đường kính gốc bình quân 2 cm
đ/m²
58.500
54.000
6
Cây Chùm ngây (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); Mật độ tối đa 10.000 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm), đường kính Φ < 1cm
đ/cây
35.000
34.400
Đường kính gốc: 1cm ≤ Φ < 2cm
đ/cây
47.500
46.300
Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ < 5cm
đ/cây
60.000
58.200
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ < 7cm
đ/cây
72.500
70.100
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ < 9cm
đ/cây
85.000
82.000
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ < 12cm
đ/cây
97.500
93.900
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ < 15cm
đ/cây
110.000
105.800
Đường kính gốc: Φ ≥ 15 cm
đ/cây
122.500
117.700
7
Cây Măng Tây
Mật độ tối đa 20.000 khóm/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/khóm
20.000
19.700
Trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm
đ/khóm
38.000
37.400
Trồng từ 2 năm trở lên
đ/khóm
56.000
55.100
8
Cây trinh nữ hoàng cung, địa liền
đ/m²
40.000
34.600
9
Cây thạch xương bồ
đ/m²
30.000
27.000
10
Cây kim tiền thảo, nhân trần, cà gai leo
đ/m²
15.500
14.000
11
Cây gấc; mật độ tối đa 1.100 gốc/ha
Cây mới trồng (dưới 3 tháng)
đ/gốc
14.500
14.200
Cây leo thành giàn chưa có hoa
đ/gốc
47.500
46.600
Cây đang có hoa, quả
đ/gốc
90.500
89.000
12
Măng lục trúc; mật độ tối đa 2.220 khóm/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/khóm
135.000
132.000
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm
đ/khóm
230.000
224.000
Cây từ 2 năm đến dưới 3 năm
đ/khóm
325.000
316.000
Cây từ 3 năm trở lên
đ/khóm
500.000
488.000
13
Cây mía; mật độ tối thiểu 30.000 hom/ha
Cây mới trồng (dưới 2 tháng)
đ/m²
7.000
6.400
Trồng từ 2 tháng đến 6 tháng
đ/m²
13.000
11.500
Trồng từ 6 tháng đến sắp thu hoạch
đ/m²
23.500
20.500
14
Cây núc nác; mật độ tối đa 2.500 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 2 năm)
đ/cây
16.500
16.200
Cây từ 2 năm đến dưới 4 năm
đ/cây
68.000
67.400
Cây từ 4 năm đến dưới 6 năm
đ/cây
104.500
103.600
Cây từ 6 năm trở lên
đ/cây
141.000
139.800
15
Cây trà hoa vàng; mật độ tối đa 1.100 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
40.000
37.000
Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm
đ/cây
80.000
71.000
Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm
đ/cây
440.000
425.000
Cây từ 5 năm đến dưới 7 năm
đ/cây
640.000
619.000
Cây từ 7 năm đến dưới 9 năm
đ/cây
840.000
813.000
Cây từ 9 năm trở lên
đ/cây
1.035.000
1.005.000
16
Cây Sa chi; mật độ tối đa 2.500 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
97.500
96.000
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm
đ/cây
200.000
197.000
Cây từ 2 năm trở lên
đ/cây
267.500
263.000
17
Cây Sâm Nam; mật độ tối đa 10.000 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
55.000
52.000
Cây từ 1 năm đến dưới 2 năm
đ/cây
180.000
174.000
Cây từ 2 năm đến dưới 3 năm
đ/cây
305.000
296.000
Cây từ 3 năm đến dưới 4 năm
đ/cây
430.000
418.000
Cây từ 4 năm đến dưới 5 năm
đ/cây
555.000
540.000
Cây từ 5 năm trở lên
đ/cây
780.000
762.000
18
Sấu (theo đường kính gốc Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 30 cm); mật độ tối đa 625 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
35.000
32.000
Trồng từ 1 đến 2 năm, 0,4m ≤ h < 1 m
đ/cây
60.000
54.000
Trồng từ 2 năm, chiều cao h ≥ 1m, đường kính gốc Φ <1cm
đ/cây
85.000
76.000
Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ < 1,5 cm
đ/cây
150.000
138.000
Đường kính gốc: 1,5 cm ≤ Φ < 3 cm
đ/cây
215.000
200.000
Đường kính gốc: 3 cm ≤ Φ < 7 cm
đ/cây
320.000
302.000
Đường kính gốc: 7 cm ≤ Φ < 9 cm
đ/cây
372.500
353.000
Đường kính gốc: 9 cm ≤ Φ < 12cm
đ/cây
425.000
404.000
Đường kính gốc: 12 cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
530.000
506.000
Đường kính gốc: 15 cm ≤ Φ <19cm
đ/cây
635.000
608.000
Đường kính gốc: 19 cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
740.000
710.000
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <29cm
đ/cây
845.000
812.000
Đường kính gốc: 29cm ≤ Φ <32cm
đ/cây
950.000
914.000
Đường kính gốc: 32 cm ≤ Φ <40cm
đ/cây
1.055.000
1.016.000
Đường kính gốc: Φ ≥ 40 cm
đ/cây
1.160.000
1.118.000
19
Cau (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20cm); mật độ tối đa 1.428 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
35.000
32.000
Đường kính gốc: 6cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
55.000
49.000
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
75.000
66.000
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
145.000
133.000
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
đ/cây
185.000
170.000
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
225.000
207.000
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
đ/cây
265.000
244.000
Đường kính gốc: 30cm ≤ Φ <35cm
đ/cây
305.000
281.000
Đường kính gốc: Φ ≥ 35 cm
đ/cây
345.000
318.000
20
Vối (theo đường kính gốc của cây Φ, đo đường kính gốc cách mặt đất 20cm); mật độ tối đa 1.111 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
35.000
32.000
Trồng từ 1 năm, cao trên 1 m
đ/cây
55.000
49.000
Đường kính gốc: 1 cm ≤ Φ < 2 cm
đ/cây
75.000
66.000
Đường kính gốc: 2 cm ≤ Φ <5cm
đ/cây
115.000
103.000
Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm
đ/cây
155.000
140.000
Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm
đ/cây
195.000
177.000
Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <12cm
đ/cây
235.000
214.000
Đường kính gốc: 12cm ≤ Φ <15cm
đ/cây
275.000
251.000
Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm
đ/cây
345.000
318.000
Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm
đ/cây
415.000
385.000
Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm
đ/cây
485.000
452.000
Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm
đ/cây
555.000
519.000
21
Cây hoa hoè (theo đường kính tán lá F); mật độ tối đa 700 cây/ha
Cây mới trồng (dưới 1 năm)
đ/cây
20.000
19.400
Đường kính tán lá: 0,5m ≤ F <1m
đ/cây
55.000
53.800
Đường kính tán lá: 1m ≤ F < 1,5m
đ/cây
90.000
88.200
Đường kính tán lá: 1,5m ≤ F < 2m
đ/cây
125.000
122.600
Đường kính tán lá: 2m ≤ F< 2,5m
đ/cây
160.000
157.000
Đường kính tán lá: 2,5m ≤ F < 3m
đ/cây
195.000
191.400
Đường kính tán lá: F ≥ 3m
đ/cây
230.000
225.800
IV
Cây giống các loại
Áp dụng trên toàn tỉnh
Các loại cây con giống gieo trồng thành hàng, luống, trong bầu hoặc khay trong vườn ươm (cây trong giai đoạn gieo ươm)
đ/m²
50.000
Hướng dẫn áp dụng:
1. Đường kính gốc (Φ): được đo cách mặt đất theo quy định cho từng loại cây cụ thể theo Phụ lục đơn giá trên. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.
2. Đường kính tán lá cây (F): được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.
3. Khi áp dụng các tiêu thức để áp giá bồi thường, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải kết hợp giữa chiều cao, đường kính gốc và đường kính tán lá cây để áp giá bồi thường cho phù hợp.
4. Cách xác định mật độ đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây như sau:
Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà không vượt mật độ quy chuẩn quy định thì bồi thường theo thực tế kiểm đếm.
Trường hợp tổng số cây trong diện bồi thường sau khi quy diện tích mà vượt mật độ quy định thì lựa chọn cây có đơn giá từ cao đến thấp để tính mật độ quy chuẩn quy định.
5. Diện tích cây giống được bồi thường (tại
Mục IV) là diện tích đo thực tế mặt luống có cây trồng thành hàng (mật độ tối thiểu 25 cây/m²) hoặc cây trồng trong bầu, khay phải được xếp xít nhau (không tính diện tích rãnh luống, lối đi).
Mục IV) chỉ áp dụng khi vườn cây đó được cơ quan chức năng cấp chứng nhận là vườn giống.
Mục V) là diện tích đo thực tế mặt luống có cây trồng thành hàng theo mật độ quy định hoặc cây có bầu, cây trong khay xếp theo ô, luống phải được xếp xít nhau (không tính diện tích rãnh luống, lối đi và khoảng cách giữa các ô trong luống)./.