QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đơn giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bốc khối lượng công trình;
Căn cứ ý kiến kết luận của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh tại Hội nghị Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh ngày 10 tháng 10 năm 2024, tại Thông báo số 47-TB/BCSĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2147 /TTr-SXD ngày 08 tháng 8 năm 20 24,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về đơn giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3
Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Như
Điều 4; KT.CHỦ TỊCH
Chính phủ; PHÓ CHỦ TỊCH
Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); (Đã ký)
TT/TU; TT/HĐND tỉnh; TT/UBND tỉnh;
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
Các Ban đảng, đoàn thể tỉnh; Trần Trí Quang
Sở Tư pháp;
Công báo;
Lưu: VT, NC/KT-MDung.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đơn giá nhà và vật kiến trúc xây dựng
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Áp dụng đơn giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trong các trường hợp sau:
1. Xác định giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
2. Xác định giá trị nhà để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.
3. Làm căn cứ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà theo quy định của pháp luật.
4. Định giá tài sản cố định.
5. Làm căn cứ để quản lý hoạt động mua bán kinh doanh nhà.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến các hoạt động quy định tại
Điều 1 của Quy định này trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối với loại nhà và vật kiến trúc khi áp dụng Quy định này nhưng thấp hơn giá trị đầu tư thực tế, được chủ sở hữu chứng minh bằng văn bản xác định giá trị tài sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng theo giá trị đầu tư thực tế được xác định.
3. Đối với loại nhà và vật kiến trúc không có trong quy định này thì căn cứ vào thực tế xây dựng để lập dự toán và tính toán đơn giá.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
1. Nhà trong phạm vi quy định này bao gồm: Nhà ở; nhà vệ sinh độc lập; nhà kho, xưởng sản xuất; nhà dưới cấp IV.
2. Nhà ở liền kề: Loại nhà ở riêng, gồm các căn hộ được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều dài của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.
3. Nhà ở độc lập: Loại nhà ở được xây dựng độc lập có hoặc không có sân vườn, tường rào và có lối ra vào riêng biệt. Có đầy đủ hoặc không đầy đủ các phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...) , phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...) . Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng trung bình.
4. Nhà biệt thự: Là nhà ở riêng biệt có sân vườn, có hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá 3 tầng ( không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) , có ít nhất 3 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất.
5. Gỗ nhóm III: Là các loại gỗ thuộc nhóm III của Bảng phân loại gỗ ban hành kèm theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 và Quyết định số 334/CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp.
Điều 4
Đơn vị áp dụng, phương pháp xác định
1. Đơn vị áp dụng
a) Đối với nhà: Đơn vị áp dụng là m 2 sàn (bằng tổng diện tích tầng trệt và các tầng lầu) của ngôi nhà. Nếu cộng thêm hoặc trừ đi do có một số đặc điểm khác đối với từng loại nhà cũng sử dụng đơn vị tính là m 2 sàn.
Riêng đối với nhà trệt có gác lửng bằng gỗ đã nêu tại điểm c khoản 4 Phụ lục 1 của Quy định này, đơn vị áp dụng là m 2 thực tế của gác lửng.
b) Đối với vật kiến trúc: Áp dụng đơn vị tính diện tích (m 2 ) hoặc thể tích (m 3 ) hoặc cái.
2. Phương pháp xác định
a) Đối với nhà: Diện tích sàn của một ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng trong ngôi nhà. Diện tích sàn của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi tầng; các bộ phận này bao gồm cả các phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường.
b) Đối với vật kiến trúc: Theo kích thước xây dựng thực tế của từng vật kiến trúc để tính toán diện tích hoặc thể tích xây dựng hoặc cái theo quy định của đơn giá nêu tại
Điều 9 Quy định này. Diện tích hàng rào tính bằng chiều dài hàng rào nhân chiều cao hàng rào; chiều cao hàng rào kiên cố tính từ mặt trên đà kiềng đến đỉnh hàng rào; chiều cao hàng rào lưới B40 hoặc kẽm gai tính bằng chiều cao lưới B40 hoặc kẽm gai cộng chiều cao tường xây lửng (nếu có) . Đối với mộ chỉ tính phần mộ; phần nhà mồ (nếu có) được tính riêng, có thể áp dụng đơn giá vật kiến trúc để tính.
c) Đơn giá cát san lấp mặt bằng: Tính bằng cách lập dự toán chi phí xây dựng theo quy định hiện hành trên cơ sở giá cát san lấp tại mỏ được khảo sát thị trường hoặc do Sở Xây dựng công bố tại thời điểm tính toán và đơn giá vận chuyển cát san lấp mặt bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp công bố và định mức bơm cát của Bộ Xây dựng ban hành.
d) Đơn giá tại
Chương II Quy định này là chi phí xây dựng bao gồm hệ thống cấp, thoát nước, cấp điện trong nhà và đã có thuế giá trị gia tăng (VAT).
Chương II
Điều 5
Đơn giá nhà ở (kèm Phụ lục 1).
Điều 6
Đơn giá nhà vệ sinh độc lập (kèm Phụ lục 2).
Điều 7
Đơn giá nhà kho, xưởng sản xuất (kèm Phụ lục 3).
Điều 8
Đơn giá nhà tạm dưới cấp IV (kèm Phụ lục 4).
Điều 9
Đơn giá vật kiến trúc (kèm Phụ lục 5).
Chương III
Điều 10
Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính theo dõi biến động giá vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh để đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá nhà và vật kiến trúc xây dựng cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 11
Xử lý chuyển tiếp
1. Không điều chỉnh theo Quy định này đối với các phương án bồi thường, các hoạt động có liên quan đến giá nhà và vật kiến trúc đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực.
2. Đối với các hồ sơ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà thì căn cứ vào biên nhận hồ sơ của cơ quan thẩm quyền, ngày nhận hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2022./.
Phụ lục 1
ĐƠN GIÁ NHÀ Ở
(Kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. Nhà ở liền kề
Stt
Loại nhà / đặc điểm nhà
Đơn vị tính
Đơn giá (đồng)
1
Nhà một tầng (trệt)
a
Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) , tường quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí, trần ván ép:
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
m 2
3.171.700
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
3.251.050
Mái ngói địa phương
m 2
3.326.950
b
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) :
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
m 2
3.970.950
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
4.048.000
Mái ngói địa phương
m 2
4.125.050
Mái bê tông cốt thép
m 2
4.525.250
c
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a và điểm b số thứ tự 1 của Bảng này:
Nền láng xi măng
m 2
105.800
Nền lát gạch tàu
m 2
158.700
Lát gạch ceramic
m 2
+70.150
Lát gạch bóng kiếng
m 2
+148.350
Không có trần
m 2
117.300
Trần tấm nhựa
m 2
+25.300
Trần thạch cao hoặc Eron
m 2
+54.050
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
m 2
56.350
Cửa sắt
m 2
174.800
Tường sơn nước
m 2
+173.650
d
Nhà sàn, khung bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép trên trụ bê tông cốt thép: Áp dụng đơn giá quy định tại điểm a, điểm b, điểm c số thứ tự 1 của Bảng này, phần diện tích sàn bê tông cốt thép cộng thêm 324.000 đồng/m 2 .
2
Nhà hai tầng (một trệt, một lầu)
a
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) :
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
m 2
4.608.050
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
4.643.700
Mái ngói địa phương
m 2
4.698.900
Mái bê tông cốt thép
m 2
4.897.850
b
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 2 của Bảng này:
Nền láng xi măng
m 2
100.050
Nền lát gạch tàu
m 2
148.350
Lát gạch ceramic
m 2
+65.550
Lát gạch bóng kiếng
m 2
+139.150
Không có trần
m 2
70.150
Trần tấm nhựa
m 2
+14.950
Trần thạch cao hoặc Eron
m 2
+32.200
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
m 2
71.300
Cửa sắt
m 2
167.900
Tường sơn nước
m 2
+197.800
3
Nhà từ ba đến năm tầng
a
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) :
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
m 2
5.118.650
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
5.142.800
Mái ngói địa phương
m 2
5.158.900
Mái bê tông cốt thép
m 2
5.290.000
b
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 3 của Bảng này:
Nền láng xi măng
m 2
96.600
Nền lát gạch tàu
m 2
143.750
Lát gạch ceramic
m 2
+64.400
Lát gạch bóng kiếng
m 2
+135.700
Không có trần
m 2
48.300
Trần tấm nhựa
m 2
+10.350
Trần thạch cao hoặc Eron
m 2
+21.850
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
m 2
55.200
Cửa sắt
m 2
121.900
Tường sơn nước
m 2
+184.000
4
Nhà từ sáu tầng trở lên
a
Nhà có kết cấu móng gia cố cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) :
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
m 2
6.142.150
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
6.170.900
Mái ngói địa phương
m 2
6.190.450
Mái bê tông cốt thép
m 2
6.349.150
b
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 4 của Bảng này:
Nền láng xi măng
m 2
96.600
Nền lát gạch tàu
m 2
143.750
Lát gạch ceramic
m 2
+64.400
Lát gạch bóng kiếng
m 2
+135.700
Không có trần
m 2
48.300
Trần tấm nhựa
m 2
+10.350
Trần thạch cao hoặc Eron
m 2
+21.850
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
m 2
55.200
Cửa sắt
m 2
121.900
Tường sơn nước
m 2
+184.000
2. Nhà ở độc lập
Stt
Loại nhà / đặc điểm nhà
Đơn vị tính
Đơn giá (đồng)
1
Nhà một tầng (trệt)
a
Nhà có kết cấu móng gạch; cột, tường xây gạch, có gia cố một số cấu kiện như giằng bê tông cốt thép; nền lát gạch bông địa phương; xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) , tường quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí, trần ván ép:
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
m 2
3.586.850
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
3.661.600
Mái ngói địa phương
m 2
3.901.950
b
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) :
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn )
m 2
4.435.550
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
4.517.200
Mái ngói địa phương
m 2
4.750.650
Mái bê tông cốt thép
m 2
5.149.700
c
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a và điểm b số thứ tự 1 của Bảng này:
Nền láng xi măng
m 2
95.450
Nền lát gạch tàu
m 2
141.450
Lát gạch ceramic
m 2
+63.250
Lát gạch bóng kiếng
m 2
+132.250
Không có trần
m 2
132.250
Trần tấm nhựa
m 2
+28.750
Trần thạch cao hoặc Eron
m 2
+60.950
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
m 2
48.300
Cửa sắt
m 2
136.850
Tường sơn nước
m 2
+200.100
d
Nhà sàn, khung bê tông cốt thép, sàn bê tông cốt thép trên trụ bê tông cốt thép: Áp dụng đơn giá quy định tại điểm a, điểm b, điểm c số thứ tự 1 của Bảng này, phần diện tích sàn bê tông cốt thép cộng thêm 370.000 đồng/m 2
2
Nhà hai tầng (một trệt, một lầu)
a
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) :
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
m 2
4.968.000
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
5.003.650
Mái ngói địa phương
m 2
5.134.750
Mái bê tông cốt thép
m 2
5.333.700
b
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 2 của Bảng này:
Nền láng xi măng
m 2
97.000
Nền lát gạch tàu
m 2
143.750
Lát gạch ceramic
m 2
+65.550
Lát gạch bóng kiếng
m 2
+135.700
Không có trần
m 2
69.000
Trần tấm nhựa
m 2
+14.950
Trần thạch cao hoặc Eron
m 2
+32.200
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
m 2
48.000
Cửa sắt
m 2
152.950
Tường sơn nước
m 2
+157.550
3
Nhà từ ba đến năm tầng
a
Nhà có kết cấu móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm ):
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn)
m 2
5.281.950
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
5.306.100
Mái ngói địa phương
m 2
5.377.400
Mái bê tông cốt thép
m 2
5.684.450
b
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 3 của Bảng này:
Nền láng xi măng
m 2
96.000
Nền lát gạch tàu
m 2
143.750
Lát gạch ceramic
m 2
+64.400
Lát gạch bóng kiếng
m 2
+135.700
Không có trần
m 2
49.450
Trần tấm nhựa
m 2
+10.350
Trần thạch cao hoặc Eron
m 2
+23.000
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
m 2
48.300
Cửa sắt
m 2
152.950
Tường sơn nước
m 2
+172.500
4
Nhà từ sáu tầng trở lên
a
Nhà có kết cấu móng gia cố cọc bê tông cốt thép; móng, cột, sàn, dầm bê tông cốt thép; tường xây gạch quét vôi, mặt tiền ốp gạch trang trí; nền lát gạch bông địa phương; trần ván ép, xà gồ gỗ nhóm III (hoặc thép) , cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) :
Mái tôn Fibrociment (hoặc tôn sóng tròn )
m 2
6.338.800
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
6.368.700
Mái ngói địa phương
m 2
6.452.650
Mái bê tông cốt thép
m 2
6.821.800
b
Nhà ở có đặc điểm sau đây thì được cộng thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a số thứ tự 4 của Bảng này:
Nền láng xi măng
m 2
96.000
Nền lát gạch tàu
m 2
143.750
Lát gạch ceramic
m 2
+64.400
Lát gạch bóng kiếng
m 2
+135.700
Không có trần
m 2
49.450
Trần tấm nhựa
m 2
+10.350
Trần thạch cao hoặc Eron
m 2
+23.000
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
m 2
48.300
Cửa sắt
m 2
152.950
Tường sơn nước
m 2
+172.500
3. Nhà biệt thự
Stt
Loại nhà / đặc điểm nhà
Đơn vị tính
Đơn giá (đồng)
a
Nhà 1 đến 3 tầng có kết cấu: móng gia cố cừ tràm, cừ đá hoặc cọc bê tông cốt thép; móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép; tường xây gạch sơn nước; nền lát gạch ceramic; trần thạch cao (hoặc Eron) ; cầu thang lát đá hoa cương; mặt tiền có ốp gạch trang trí; xà gồ gỗ (hoặc thép) ; cửa gỗ nhóm III (hoặc cửa nhôm) :
Mái tôn sóng vuông (hoặc tôn giả ngói)
m 2
7.814.250
Mái lợp ngói Biên Hòa
m 2
8.547.950
Mái bê tông cốt thép
m 2
8.945.850
b
Nhà biệt thự có đặc điểm sau đây thì được cộng
thêm hoặc trừ bớt đi giá trị của đơn giá quy định tại điểm a của Bảng này:
Không ốp gạch trang trí mặt tiền
m 2
138.000
Trần tấm nhựa
m 2
18.400
Cửa sắt
m 2
319.700
4. Đối với nhà có các đặc điểm khác
a) Đối với nhà có nhiều loại cửa: Cửa gỗ nhóm III, cửa nhôm, cửa sắt, nếu loại cửa nào chiếm trên 50% tổng diện tích cửa thì chọn loại cửa đó để tính đơn giá nhà ở.
b) Đối với nhà có ốp, lát kệ bếp bằng đá hoa cương thì tính đơn giá như quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 Phụ lục này cộng thêm chi phí ốp đá hoa cương. Chi phí ốp đá hoa cương tính bằng diện tích ốp, lát nhân với đơn giá khảo sát thị trường tại thời điểm tính toán.
c) Đối với nhà 01 tầng (trệt) có gác lửng bằng gỗ nhóm III: Áp dụng đơn giá nhà một tầng (trệt) liền kề hoặc độc lập quy định tại mục 1 và mục 2 Phụ lục này, phần gác lửng bằng gỗ nhóm III cộng thêm 664.000 đồng/m² gác lửng.
d) Đối với nhà 02 tầng (một trệt một lầu) sàn bằng gỗ nhóm III: Áp dụng đơn giá nhà 02 tầng liền kề hoặc độc lập quy định tại mục 1 và mục 2 Phụ lục này.
Phần sàn bê tông cốt thép thay bằng dầm sàn gỗ nhóm III trừ đi 306.000 đồng/m² sàn.
Phần bông gang trang trí tính theo khối lượng thực tế nhân đơn giá khảo sát thị trường
Phần nhà mồ (nếu có) : Tính riêng và áp dụng đơn giá vật kiến trúc để tính. Trường hợp vật kiến trúc không có trong Quy định này thì căn cứ vào thực tế xây dựng để lập dự toán.