QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 248/TTr-SNNPTNT ngày 11 tháng 10 năm 2024. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2
Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm) .
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên tại Phụ lục II, III, IV, V, VI ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
2. Khi có phát sinh cây trồng, vật nuôi mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động tăng hoặc giảm đáng kể thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh.
Điều 4
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định đã phê duyệt.
Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều 5
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 5;
Website Chính phủ;
Bộ: NNPTNT, TC, TNMT;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Trung tâm Công báo - Tin học;
Website VPUBND tỉnh;
Phòng: NC, TH, KTN;
Lưu: P.HCTC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Minh Thúy
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND
Ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Phụ lục I
Cách xác định đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái
Đơn giá đối với cây ăn trái căn cứ trên tuổi cây, thời gian sinh trưởng của cây, thời gian cho trái, cho trái ổn định đến già cỗi. Đơn giá bồi thường dựa vào kết quả điều tra thực tế đầu vào trong quá trình chăm sóc như giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), công chăm sóc,… lợi nhuận của cây nếu cây đã cho trái.
Cách xác định mật độ cây trồng: Đối với các loại cây có quy định trong tiêu chuẩn ngành (TCN) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành sẽ căn cứ theo TCN. Đối với một số loại cây chưa có quy định trong tiêu chuẩn ngành, sẽ căn cứ theo mật độ trồng phổ biến tại địa phương.
Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây trồng, chia ra làm 2 nhóm như sau:
1. Nhóm 1: có thời gian từ trồng đến thu hoạch lâu năm, được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng, như sau:
a) Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.
b) Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cỗi, năng suất kém.
c) Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái.
d) Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C).
2. Nhóm 2: có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, được chia ra làm 03 giai đoạn sinh truởng, như sau:
a) Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.
b) Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cỗi, năng suất kém.
c) Loại C: Cây mới trồng, chưa cho trái.
3. Riêng đối với thơm, khóm chia ra 02 giai đoạn sinh trưởng:
a) Loại A: Cây đang cho trái
b) Loại B: Cây chưa cho trái.
Phụ lục II
Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái
Đơn vị tính: đồng/cây
Số TT
Tên loại cây, phân loại cây
Đơn g iá bồi thường
I
LOẠI THÂN CỨNG
1
Dừa
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định.
1.708.000
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định cây già cỗi
1.122.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm
477.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm)
191.000
2
Xoài
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định.
4.240.000
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
3.064.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm
1.035.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
400.000
3
Sầu riêng
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định
6.100.000
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
4.500.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm
3.600.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
900.000
4
Măng cụt
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định
4.800.000
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
3.600.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm
1.900.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
280.000
5
Vú sữa
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định
2.236.000
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
1.632.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm
758.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
170.000
6
Mít
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định
2.236.000
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
1.632.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm
758.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
170.000
7
Nhãn, chôm chôm
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định
1.713.000
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
997.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm
473.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
105.000
8
Cam, qu ý t, bưởi, sabô, mận, dâu
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định
1.713.000
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
997.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm
473.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
105.000
9
Mãng cầu xiêm, mãng cầu ta, sơ ri, táo, chanh
Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định
979.000
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
554.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm
283.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
93.000
10
Ổi
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định
571.000
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
337.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm
203.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
70.000
11
Cóc
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định
667.000
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
360.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm
228.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
80.000
12
Chùm ruột, lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê
Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định
667.000
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
360.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm
228.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
80.000
13
Cau
Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định
544.000
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
430.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm
291.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
69.000
14
Điều, ca cao, ô môi
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định
613.000
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
400.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm
215.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
81.000
15
Hồng quân
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định
2.900.000
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
2.110.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm
1.330.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
145.000
16
Sầu đâu
Loại A - Trên 6 năm
1.630.000
Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
547.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm
164.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
54.000
17
Cám, me chua
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định
2.200.000
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
1.280.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm
550.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
275.000
18
Bơ
Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định
4.080.000
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
2.870.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm
1.630.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
356.000
19
Cà n a
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định
1.007.000
Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
807.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm
407.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
107.000
20
Chà là
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định
2.175.000
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
1.200.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm
600.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
150.000
21
Bòn bon
Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định
2.550.000
Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
1.650.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm
1.050.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
270.000
22
Chúc
Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định
2.050.000
Loại B - Từ 4 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
1.025.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm
588.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
183.000
23
Trâm
Loại A - Từ 9 năm trở lên có trái ổn định
4.000.000
Loại B - Từ 7 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
2.000.000
Loại C - Từ 1 năm đến dưới 7 năm
1.000.000
Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)
500.000
24
Thốt lốt (Thốt nốt)
Loại A - Cây có trái từ 20 năm trở lên
7.300.000
Loại B - Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm
6.400.000
Loại C - Cây từ 5 năm đến dưới 15 năm
3.500.000
Loại D - Cây dưới 5 năm
550.000
25
Hạnh (tắc)
Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định
500.000
Loại B - Từ 1 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi
300.000
Loại C - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiếu 0,5 m)
100.000
II
LOẠI THÂN MỀM
1
Thơm, khóm
Loại A
29.000
Loại B
14.000
2
Chuối
Loại A
132.000
Loại B
76.000
Loại C
34.000
3
Đu đủ
Loại A
248.000
Loại B
146.000
Loại C
45.000
4
Tiêu
Loại A
360.000
Loại B
168.000
Loại C
45.000
5
Thanh long
Loại A
375.000
Loại B
134.000
Loại C
48.000
6
Trầu
Loại A
244.000
Loại B
105.000
Loại C
36.000
Phụ lục III
Đơn giá bồi thường đối với cây lấy gỗ
Đơn vị tính: đồng/cây
Số TT
Tên l oại cây lấy gỗ
Loại
Đơn g iá bồi thường
1
Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III
Đường kính gốc từ 70 cm trở lên
A
20.400.000
Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm
B
14.400.000
Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm
C
7.200.000
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm
D
2.400.000
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm
E
1.200.000
Đường kính gốc dưới 10 cm
F
360.000
2
Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V
Đường kính gốc từ 70 cm trở lên
A
7.200.000
Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm
B
4.800.000
Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm
C
2.400.000
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm
D
1.200.000
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm
E
600.000
Đường kính gốc dưới 10 cm
F
180.000
3
Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác có trong bảng giá này)
Đường kính gốc từ 70 cm trở lên
A
3.600.000
Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm
B
1.800.000
Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm
C
1.200.000
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm
D
600.000
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm
E
120.000
Đường kính gốc dưới 10 cm
F
60.000
CÁC LOẠI CÂY LẤY GỖ KHÁC
4
Cây tràm cừ
Đường kính từ 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm)
A
120.000
Đường kính từ 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm)
B
96.000
Đường kính từ 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm)
C
84.000
Đường kính từ 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm)
E
72.000
Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4 cm)
F
60.000
Đường kính từ 3cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3 cm)
G
30.000
Đường kính từ 2 cm đến dưới 3 cm
H
8.400
Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m)
I
6.000
5
Bạch đàn
Đường kính gốc từ 70 cm trở lên
A
4.800.000
Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm
B
2.400.000
Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm
C
1.200.000
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm
D
600.000
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm
E
120.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm
F
60.000
Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm
G
24.000
Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)
H
6.000
6
Cây keo lá tràm
Đường kính gốc từ 70 cm trở lên
A
7.200.000
Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm
B
4.800.000
Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm
C
2.400.000
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm
D
1.080.000
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm
E
480.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm
F
180.000
Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm
G
36.000
Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)
H
6.000
7
Còng, gáo, bún, sung, mù u, gừa, trâm bầu, me nước, trâm, liễu, phượng, dương, điệp, thông, tùng, bàng, dông nem
Đường kính gốc từ 70 cm trở lên
A
4.800.000
Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm
B
2.400.000
Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm
C
1.200.000
Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm
D
600.000
Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm
E
120.000
Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm
F
60.000
Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm
G
24.000
8
Tre gai, tre mỡ
Cao từ 7 m trở lên
A
120.000
Cao từ 5 m đến dưới 7 m
B
84.000
Cao từ 2 m đến dưới 5 m
C
36.000
Dưới 2 m
D
24.000
9
Tre mạnh tông, tre tàu
Cao từ 7 m trở lên
A
360.000
Cao từ 5 m đến dưới 7 m
B
240.000
Cao từ 2 m đến dưới 5 m
C
72.000
Dưới 2 m
D
48.000
10
Trúc
Từ 100 cây/bụi trở lên
A
600.000
Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi
B
420.000
Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi
C
240.000
Từ dưới 20 cây/bụi
D
120.000
11
Tầm vong
Cao từ 7 m trở lên
A
48.000
Cao từ 5 m đến dưới 7 m
B
36.000
Cao từ 2 m đến dưới 5 m
C
24.000
Dưới 2 m
D
12.000
Phụ lục IV
Đơn giá bồi thường chi phí di dời đối với cây kiểng
Đơn vị tính: đồng
Số TT
Phân loại
Đơn g iá bồi thường
1
Chậu kiểng có đường kính miệng chậu < 30 cm
45.000
2
Chậu kiểng có đường kính miệng chậu từ 30 cm đến dưới 60cm
117.000
3
Chậu kiểng có đường kính miệng chậu = 60 cm
234.000
4
Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm
72.000
5
Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm
117.000
6
Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm
390.000
7
Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc = 20 cm
780.000
8
Kiểng cổ thụ có đường kính gốc 30 cm
1.950.000
Phụ lục V
Đơn giá bồi thường đối với thủy sản giống
Số TT
Tên loại thủy sản giống
Đơn vị tính
Đơn g iá bồi thường
1
Cá tra giống
đồng/kg
38.000
2
Cá lóc giống
đồng/kg
100.000
3
Cá trê phi giống
đồng/kg
40.000
4
Cá trê vàng giống
đồng/kg
80.000
5
Cá hô giống
đồng/con
10.000
6
Cá rô phi giống
đồng/kg
35.000
7
Cá điêu hồng giống
đồng/kg
28.000
8
Cá chim trắng giống
đồng/con
1.000
9
Cá basa giống
đồng/con
2.000
10
Cá ét giống
đồng/con
6.000
11
Cá he giống
đồng/kg
43.000
12
Cá mè vinh giống
đồng/kg
47.000
13
Cá chép giống
đồng/kg
70.000
14
Cá tai tượng giống
đồng/con
4.000
15
Lươn giống
đồng/con
4.000
16
Baba giống
đồng/con
5.000
17
Ếch giống
đồng/con
600
18
Tôm càng xanh giống toàn đực
đồng/con
180
19
Cá chạch lấu giống
đồng/con
6.000
20
Cá nàng hai giống
đồng/con
2.000
21
Cá rô đồng giống
đồng/kg
100.000
22
Cá hú giống
đồng/con
4.000
23
Cá sặc rằn giống
đồng/kg
75.000
24
Cá lăng nha giống
đồng/con
2.000
25
Cá vồ đém giống
đồng/con
2.000
26
Cá leo giống
đồng/con
8.000
27
Cá mè hôi giống
đồng/con
8.000
28
Cá cóc giống
đồng/con
8.000
Phụ lục VI
Đơn bồi thường đối với thủy sản thương phẩm
Số TT
Tên loại thủy sản thương phẩm
Sản lượng thu hoạch kg/m 2 mặt nước
Sản lượng thu hoạch kg/m 3 lồng bè
Giá trung bình (đồng/kg)
Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m 2 )
Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m 3 )
1
Cá tra
27
92
29.000
1.276.000
2.668.000
2
Cá lóc
11,5
29.000
333.500
3
Cá trê phi
20
28.000
560.000
4
Cá trê vàng
15
45.000
675.000
5
Cá hô
5
40
250.000
1.250.000
10.000.000
6
Cá rô phi
3,4
50
37.000
125.800
1.850.000
7
Cá điêu hồng
5,3
50
33.000
174.900
1.650.000
8
Cá chim
50
19.000
950.000
9
Cá basa
100,6
30.000
3.018.000
10
Cá ét
10
80.000
800.000
11
Cá he
50
43.000
2.150.000
12
Cá sát
50
110.000
5.500.000
13
Cá mè vinh
50
43.000
2.150.000
14
Cá chép giòn
40
40
85.000
3.400.000
3.400.000
15
Cá chép
2
40.000
80.000
16
Cá chình
3
275.000
825.000
17
Cá tai tượng
3
50.000
150.000
18
Lươn
6,8
100.000
680.000
19
Baba
12,8
220.000
2.816.000
20
Ếch
10,4
36.000
374.400
21
Tôm càng xanh
0,1
100.000
16.000
22
Cá chạch lấu
10
220.000
2.200.000
23
Cá nàng hai
32
65.000
2.080.000
24
Cá rô đồng
30
28.000
840.000
25
Cá hú
108,2
42.000
4.544.400
26
Cá lóc bông
89,8
42.000
3.771.600
27
Cá sặc rằn
30,5
55.000
1.677.500
28
Cá lăng nha
20
140.000
2.800.000
29
Cá vồ đém
27
40
30.000
810.000
1.200.000
30
Cá chốt sọc
10
110.000
1.100.000
31
Cá lăng vàng
40
69.000
2.760.000
32
Cá mè hôi
60
140.000
8.400.000
33
Cá cóc
60
140.000
8.400.000