QUYẾT ĐỊNH Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3185/TTr-SXD ngày 25 tháng 10 năm 2024 và Công văn số 3196/TTr-SXD ngày 26 tháng 10 năm 2024. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chi tiết thi hành khoản 3, khoản 5 Điều 87 và Điều 99 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 về khung giá cho thuê nhà ở xã hội, khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định của Luật Nhà ở. 3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo khung giá quy định tại
Điều 4 của Quyết định này đã bao gồm toàn bộ chi phí theo quy định tại khoản 2
Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và chi phí bảo trì; chưa bao gồm giá dịch vụ quản lý vận hành và không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở.
Điều 4
Khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội
Đơn vị tính: đồng/m 2 /tháng
STT
Nhà ở xã hội
Mức giá tối thiểu
Mức giá tối đa
I
Công trình nhà ở riêng lẻ, nhà nhiều tầng, nhiều căn hộ
1
Nhà 01 tầng
18.600
19.400
2
Nhà từ 02 đến 03 tầng
55.300
78.000
II
Công trình nhà chung cư
1
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm
52.800
90.900
2
Số tầng ≤ 5 có 01 tầng hầm
61.700
106.200
3
5< số tầng ≤ 7 không có tầng hầm
68.000
117.100
4
5< số tầng ≤ 7 có 01 tầng hầm
72.500
125.200
5
7< số tầng ≤ 10 không có tầng hầm
70.100
120.600
6
7< số tầng ≤ 10 có 01 tầng hầm
73.300
126.200
7
10< số tầng ≤ 15 không có tầng hầm
73.400
126.400
8
10< số tầng ≤ 15 có 01 tầng hầm
75.500
129.900
9
15< số tầng ≤ 20 không có tầng hầm
81.800
140.700
10
15< số tầng ≤ 20 có 01 tầng hầm
83.100
143.100
2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
Đơn vị tính: đồng/m 2 /tháng
STT
Nhà ở lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
Mức giá tối thiểu
Mức giá tối đa
1
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm
49.500
90.900
2
5< số tầng ≤ 7 không có tầng hầm
60.600
117.000
3
7< số tầng ≤ 10 không có tầng hầm
62.000
120.600
4
10< số tầng ≤ 15 không có tầng hầm
64.400
126.300
5
15< số tầng ≤ 20 không có tầng hầm
70.600
140.700
Điều 5
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Thuận, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.