QUYẾT ĐỊNH Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ khoản 6
Điều 103 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ - CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về s ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/ NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 241/TTr-SNN ngày 23 tháng 10 năm 2024).
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo khoản 6,
Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi;
d) Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2 . Nguyên tắc bồi thường
1. Việc bồi thường dựa trên nguyên tắc thống kê thực tế loại cây, số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng, số lượng, trọng lượng, loại vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm.
2. Đối với cây trồng
a) Đối với cây hằng năm trồng xen canh, xác định theo số lượng, diện tích của từng loại cây trồng để áp dụng đơn giá bồi thường.
b) Đối với cây lâu năm đã khép tán:
Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây): Trường hợp
trồng mật độ thấp hơn mật độ theo quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm; trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì thực hiện bồi thường theo khoản 2
Điều 3 của Quyết định này.
Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây, việc xác định
loại cây trồng chính do người dân được lựa chọn; đơn giá bồi thường đối với cây
trồng chính được tính bằng 100% giá trị bồi thường của loại cây trồng đó, đồng
thời đảm bảo đúng mật độ quy định trên đơn vị diện tích.
Đối với cây trồng xen, chỉ được bồi thường khi quy đổi mật độ cây trồng
chính (theo mật độ quy định của từng loài cây tại Quyết định này) trên diện tích
còn dư để trồng xen; được tính bằng 100% đơn giá bồi thường của loại cây trồng
xen đảm bảo mật độ. Nếu mật độ cây trồng xen trồng thấp hơn mật độ quy định thì được tính theo số lượng thực tế tại thời điểm kiểm đếm; trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì số lượng cây sau khi quy đổi diện tích nằm ngoài giới hạn mật độ cho phép được bồi thường theo khoản 2
Điều 3 của Quyết định này.
c) Đối với cây lâu năm chưa khép tán, bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm;
d) Đối với cây giống trồng trong vườn ươm: Không bồi thường thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di chuyển và số cây giống bị thiệt hại thực tế trong quá trình bốc xếp, di chuyển (nếu có);
đ) Đối với cây hoa, cây cảnh: Chỉ bồi thường thiệt hại đối với cây cảnh trồng trực tiếp trên đất; đối với cây cảnh không trồng trực tiếp trên nền đất chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định;
e) Đối với cây trồng lâm nghiệp:
Cây tái sinh chồi sau khai thác được mọc lên từ một gốc chỉ áp dụng đơn giá bồi thường cho một cây.
Xác định đường kính cây tại vị trí gốc cây đối với cây mới trồng trong thời gian chăm sóc, cây tái sinh chồi có tuổi <4 năm; tại vị trí 1,3 m của thân cây tính từ mặt đất đối với cây đã xác định được gỗ, củi có đường kính 06 cm.
Xác định mật độ cây theo thực tế, (các loài mọc nhanh Keo, Bạch đàn 2.000 cây/ha, Phi Lao 2.500 cây/ha, Cây gỗ lớn 834 cây/ha), trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định thì thực hiện bồi thường theo khoản 2
Điều 3 của Quyết định này.
Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ, căn cứ từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
g) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại theo thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
3. Đối với vật nuôi
a) Chăn nuôi phải bảo đảm theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y;
b) Cơ sở chăn nuôi nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ di dời theo quy định tại Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
c) Chỉ thực hiện bồi thường đối với số lượng vật nuôi tại thời điểm kiểm kê. Các loại vật nuôi phát sinh sau khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm kê thì không được bồi thường;
d) Đối với vật nuôi đã đến kỳ xuất bán thì không phải bồi thường;
đ) Đối với vật nuôi di dời được đi nơi khác thì không phải bồi thường nhưng chủ sở hữu vật nuôi được hỗ trợ di dời theo quy định tại khoản 1
Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
e) Đối với vật nuôi là lợn nái và gà đẻ trứng đang ở giai đoạn sinh sản không có điều kiện để di dời được đi nơi khác thì được bồi thường theo quy định.
Điều 3
Nguyên tắc xác định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi
1. Xác định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi theo nguyên tắc quy định tại
Điều 2 của Quyết định này.
2. Cây trồng trồng vượt mật độ theo quy định thì số lượng cây trồng vượt mật độ được bồi thường bằng 10% giá trị đơn giá của loại cây trồng đó.
3. Đối với các loại cây trồng chưa có quy định tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào đặc điểm, giai đoạn sinh trưởng của giống cây trồng cùng nhóm hoặc tương đương, đối chiếu đơn giá tại quy định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể. Trường hợp không có loại cây trồng tương đương hoặc cây trồng có quy định trong bồi thường thiệt hại tại Quyết định này nhưng chưa phản ánh giá trị thực của cây trồng (cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng) thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định mức bồi thường thiệt hại cụ thể cho từng loại cây trồng, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, Sở Tài chính phối hợp xem xét có ý kiến, trình UBND tỉnh quyết định;
4. Đối với các loại vật nuôi không có trong bảng đơn giá quy định tại Quyết định này thì không thực hiện bồi thường thiệt hại, chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định.
Điều 4
Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng
1. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng
a) Phụ lục 1. Bảng đơn giá bồi thường cây trồng hằng năm;
b) Phụ lục 2. Bảng đơn giá bồi thường cây trồng lâu năm;
c) Phụ lục 3. Bảng đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp;
d) Phụ lục 4. Bảng đơn giá bồi thường hoa, cây cảnh trồng đất và cây trồng khác.
2. Chủ sở hữu cây trồng quy định tại khoản 1 Điều này được tự thu hồi cây trồng trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.
Điều 5
Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá bồi thường đối với vật nuôi tại Phụ lục 5.
2. Chủ sở hữu vật nuôi quy định tại khoản 1 Điều này được tự thu hồi vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.
Điều 6
Điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi
1. Các trường hợp điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Quyết định này:
a) Giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động tăng trên 20% và liên tục trong thời gian 3 tháng trở lên so với Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng và Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi quy định tại Quyết định này;
b) Giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian 3 tháng trở lên so với Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng và Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi quy định tại Quyết định này;
c) Giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động tăng hoặc giảm trên 20% và không liên tục trong thời gian 3 tháng trở lên so với Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng và Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi quy định tại Quyết định này mà mặt bằng đơn giá đã không còn phù hợp với quy định và thực tế tại địa phương.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp, theo dõi, thu thập thông tin giá thị trường các loại cây trồng, vật nuôi được quy định tại Quyết định này theo quy định tại
Điều 4 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính Quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, phát sinh hoặc có biến động về giá theo quy định tại Khoản 1 Điều này, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, các đơn vị liên quan phối hợp xem xét, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá cho phù hợp.
Điều 7
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa hoàn tất thủ tục phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được sử dụng số liệu đã kiểm kê, các biểu mẫu đã lập đến ngày Quyết định này có hiệu lực để lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định này.
2. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo Quyết định này.
Điều 8
Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện đúng, hiệu quả Quyết định này.
3. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a) C hịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê (nếu cần thiết, thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mời công chức, viên chức có chuyên môn về lâm nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi trên địa bàn tham gia kiểm kê, phân loại), trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khi có sự biến động về đơn giá bồi thường của cây trồng, vật nuôi tại địa phương, kịp thời tổng hợp, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh lại đơn giá, bảo đảm phù hợp với giá thị trường, làm cơ sở để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 9
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11tháng 11 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục 1
Đơn giá bồi thường cây hằng năm
( Ban hành k èm theo Quyết định số :54 /20 24 /QĐ-UBND
Ngày 31 tháng 10 năm 20 24 của UBND tỉnh Phú Yên )
STT
Danh mục cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
I
Cây lương thực có hạt
1
Lúa các loại
đồng/m 2
7.000
2
Ngô các loại
đồng/m 2
5.500
II
Cây lấy củ có chất bột
1
Sắn
đồng/m 2
7.200
2
Khoai lang
đồng/m 2
7.000
3
Khoai tây
đồng/m 2
10.200
4
Khoai sọ
đồng/m 2
8.000
5
Khoai từ
đồng/m 2
10.300
6
Sắn dây
đồng/m 2
8.000
7
Dong riềng
đồng/m 2
6.300
8
Cây lấy củ có chất bột khác
đồng/m 2
10.300
III
Cây rau
1
Rau lấy lá
Rau muống
đồng/m 2
9.000
Cải các loại
đồng/m 2
13.500
Rau mùng tơi
đồng/m 2
12.500
Rau ngót
đồng/m 2
12.800
Rau dền
đồng/m 2
12.500
Bắp cải
đồng/m 2
13.300
Súp lơ/Bông cải
đồng/m 2
14.000
Xà lách
đồng/m 2
13.300
Bí, su su trồng lấy ngọn
đồng/m 2
9.500
Rau lấy lá khác (rau diếp, rau khoai lang,…)
đồng/m 2
13.000
2
Rau lấy quả
Dưa leo
đồng/m 2
14.600
Cà chua
đồng/m 2
13.400
Bí đỏ
đồng/m 2
11.400
Bí xanh
đồng/m 2
11.700
Bầu
đồng/m 2
11.400
Mướp
đồng/m 2
11.900
Khổ qua (Mướp đắng)
đồng/m 2
17.900
Su su
đồng/m 2
10.600
Cà tím, cà pháo, cà dĩa, đậu bắp
đồng/m 2
15.600
Rau lấy quả khác
đồng/m 2
18.000
3
Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân
Cà rốt
đồng/m 2
13.000
Củ cải
đồng/m 2
13.000
Tỏi lấy củ
đồng/m 2
74.000
Hành hoa, hành củ
đồng/m 2
19.500
Rau cần ta
đồng/m 2
10.500
Măng tây
đồng/m 2
28.000
Rau lấy củ, rễ hoặc lấy thân khác
đồng/m 2
20.500
4
Cây rau gia vị
Ớt
đồng/m 2
20.300
Cây gia vị khác
đồng/m 2
8.000
5
Rau họ đậu
Đậu đũa
đồng/m 2
15.100
Đậu cove
đồng/m 2
14.700
Đậu Hà Lan
đồng/m 2
11.700
Rau họ đậu khác
đồng/m 2
6.500
6
Dưa lấy quả
Dưa hấu
đồng/m 2
17.600
Dưa lê
đồng/m 2
10.700
Dưa gang
đồng/m 2
12.200
Dưa khác (dưa bở, dưa lưới,…)
đồng/m 2
17.300
IV
Cây đậu, đỗ; cây có hạt chứa dầu
1
Đậu xanh
đồng/m 2
6.800
2
Đậu đen
đồng/m 2
6.800
3
Đậu đỏ
đồng/m 2
6.900
4
Đậu tương
đồng/m 2
7.600
5
Lạc
đồng/m 2
10.400
6
Mè
đồng/m 2
5.400
VII
Cây hằng năm khác
1
Mía đường
8.500
Mía tơ
đồng/m 2
11.000
Mía gốc
đồng/m 2
8.500
2
Mía tím
đồng/m 2
11.700
3
Cỏ voi
đồng/m 2
5.500
4
Ngô sinh khối
đồng/m 2
5.000
5
Thuốc lá
đồng/m 2
3.700
6
Cói
đồng/m 2
8.100
7
Cây lá gai
đồng/m 2
9.900
8
Sen lấy hạt
đồng/m 2
35.000
Phụ lục 2
Đơn giá bồi thường cây lâu năm
( Ban hành k èm theo Quyết định số :54 /20 24 /QĐ-UBND
Ngày 31 tháng 10 năm 20 24 của UBND tỉnh Phú Yên )
STT
Danh mục cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Cây Xoài (mật độ 400 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
92.000
Năm 1
đồng/cây
195.000
Năm 2
đồng/cây
365.000
Năm 3
đồng/cây
566.000
Năm 4
đồng/cây
793.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
1.110.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
333.000
2
Cây Mít (mật độ 500 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
85.000
Năm 1
đồng/cây
169.000
Năm 2
đồng/cây
325.000
Năm 3
đồng/cây
514.000
Năm 4
đồng/cây
822.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
1.027.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
308.000
3
Cây Chuối (mật độ 2.000 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
45.000
Cây chưa cho buồng
đồng/cây
103.000
Cây đã cho buồng
đồng/cây
203.000
4
Cây Bưởi (mật độ 400 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
108.000
Năm 1
đồng/cây
189.000
Năm 2
đồng/cây
324.000
Năm 3
đồng/cây
592.000
Năm 4
đồng/cây
829.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
1.243.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
373.000
5
Thanh Long (mật độ 1.200 bụi/ha)
Cây mới trồng
đồng/bụi
31.000
Năm 1
đồng/bụi
63.000
Năm 2
đồng/bụi
115.000
Năm 3
đồng/bụi
185.000
Năm 4 trở đi
đồngbụi
296.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/bụi
89.000
6
Cây Chôm chôm (mật độ 250 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
80.000
Năm 1
đồng/cây
215.000
Năm 2
đồng/cây
373.000
Năm 3
đồng/cây
585.000
Năm 4
đồng/cây
819.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
1.147.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
344.000
7
Cây Bơ (mật độ 278 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
98.000
Năm 1
đồng/cây
216.000
Năm 2
đồng/cây
356.000
Năm 3
đồng/cây
573.000
Năm 4
đồng/cây
916.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
1.282.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
385.000
8
Cây Sapoche (mật độ 500 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
76.000
Năm 1
đồng/cây
142.000
Năm 2
đồng/cây
207.000
Năm 3
đồng/cây
332.000
Năm 4 trở đi
đồng/cây
531.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
159.000
9
Cây Cam, Quýt, Chanh (mật độ 625 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
84.000
Năm 1
đồng/cây
153.000
Năm 2
đồng/cây
241.000
Năm 3
đồng/cây
479.000
Năm 4
đồng/cây
767.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
1.073.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
322.000
10
Cây Mãng cầu (Na) (mật độ 1.100 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
74.000
Năm 1
đồng/cây
119.000
Năm 2
đồng/cây
207.000
Năm 3
đồng/cây
366.000
Năm 4
đồng/cây
513.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
769.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
231.000
11
Cây Dừa (mật độ 335 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
113.000
Năm 1
đồng/cây
202.000
Năm 2
đồng/cây
291.000
Năm 3
đồng/cây
385.000
Năm 4
đồng/cây
617.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
986.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
296.000
12
Cây Sầu riêng (mật độ 200 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
215.000
Năm 1
đồng/cây
388.000
Năm 2
đồng/cây
561.000
Năm 3
đồng/cây
738.000
Năm 4
đồng/cây
1.033.000
Năm 5
đồng/cây
3.099.000
Năm 6 trở đi
đồng/cây
4.958.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
1.488.000
13
Cây Nhãn, vải (mật độ 400 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
80.000
Năm 1
đồng/cây
173.000
Năm 2
đồng/cây
290.000
Năm 3
đồng/cây
422.000
Năm 4
đồng/cây
676.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
1.081.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
324.000
14
Cây Vú sữa (mật độ 240 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
79.000
Năm 1
đồng/cây
171.000
Năm 2
đồng/cây
276.000
Năm 3
đồng/cây
423.000
Năm 4
đồng/cây
676.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
1.082.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
325.000
15
Cây Dứa (Thơm, khóm) (mật độ 60.000 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
6.000
Năm 1
đồng/cây
7.500
Năm 2 trở đi
đồng/cây
8.000
16
Cây Ổi (mật độ 1.000 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
57.000
Năm 1
đồng/cây
127.000
Năm 2
đồng/cây
203.000
Năm 3 trở đi
đồng/cây
325.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
97.000
17
Cây Đu đủ (mật độ 2.200 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
39.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
77.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
154.000
18
Cây Sơ ri (mật độ 500 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
55.000
Năm 1
đồng/cây
118.000
Năm 2
đồng/cây
190.000
Năm 3 trở đi
đồng/cây
303.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
91.000
19
Cây Măng cụt (mật độ 200 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
108.000
Năm 1
đồng/cây
195.000
Năm 2
đồng/cây
271.000
Năm 3
đồng/cây
354.000
Năm 4
đồng/cây
460.000
Năm 5
đồng/cây
598.000
Năm 6
đồng/cây
777.000
Năm 7
đồng/cây
1.243.000
Năm 8 trở đi
đồng/cây
1.989.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
597.000
20
Cây Mận bắc (mật độ 800 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
55.000
Năm 1
đồng/cây
103.000
Năm 2
đồng/cây
158.000
Năm 3
đồng/cây
225.000
Năm 4
đồng/cây
360.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
575.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
173.000
21
Cây Táo (mật độ 600 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
83.000
Năm 1
đồng/cây
159.000
Năm 2
đồng/cây
254.000
Năm 3 trở đi
đồng/cây
407.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
122.000
22
Cây Nho (mật độ 2.000 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
78.000
Năm 1
đồng/cây
223.000
Năm 2
đồng/cây
300.000
Năm 3
đồng/cây
480.000
Năm 4 trở đi
đồng/cây
768.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
230.000
23
Mãng cầu xiêm
Cây mới trồng
đồng/cây
18.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
60.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
84.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm
đồng/cây
144.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 10cm
đồng/cây
360.000
24
Me, cốc, dâu da
Cây mới trồng
đồng/cây
30.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
72.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
144.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đồng/cây
300.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 15cm
đồng/cây
600.000
25
Cây gấc, Chanh dây
Cây mới trồng chưa leo giàn
đồng/cây
15.000
Cây leo giàn nhưng chưa cho quả
đồng/cây
60.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
120.000
26
Lựu, đào tiên
Cây mới trồng
đồng/cây
18.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
61.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
86.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm
đồng/cây
145.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 10cm
đồng/cây
360.000
27
Bồ quân, nhàu, thị, sung
Cây mới trồng
đồng/cây
12.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
25.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
120.000
28
Khế, ô ma, vả, chay, chùm ruột, mận
đồng/cây
Cây mới trồng
đồng/cây
29.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
88.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
361.000
29
Cau
Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả
đồng/cây
60.000
Cây trồng có chiều cao thân 0,5 m đến< 2m, chưa cho quả
đồng/cây
182.000
Cây có chiều cao thân ≥ 2m, chưa cho quả
đồng/cây
540.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
663.000
30
Cây Cà phê (mật độ 1.100 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
51.000
Năm 1
đồng/cây
93.000
Năm 2
đồng/cây
117.000
Năm 3
đồng/cây
143.000
Năm 4
đồng/cây
229.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
366.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
110.000
31
Cây Điều (mật độ 400 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
75.000
Năm 1
đồng/cây
108.000
Năm 2
đồng/cây
159.000
Năm 3
đồng/cây
200.000
Năm 4
đồng/cây
320.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
512.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
154.000
32
Cây Hồ tiêu (mật độ 1.600 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
71.000
Năm 1
đồng/cây
111.000
Năm 2
đồng/cây
165.000
Năm 3
đồng/cây
227.000
Năm 4
đồng/cây
295.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
354.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
106.000
33
Cây Cao su, Trôm (mật độ 600 cây/ha)
Cây mới trồng
đồng/cây
50.000
Năm 1
đồng/cây
84.000
Năm 2
đồng/cây
125.000
Năm 3
đồng/cây
167.000
Năm 4
đồng/cây
267.000
Năm 5 trở đi
đồng/cây
481.000
Cây già cỗi, sâu bệnh, hiệu quả thấp
đồng/cây
144.000
34
Ca cao
Cây mới trồng
đồng/cây
30.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
96.000
Cây đang cho quả
đồng/cây
204.000
Cây chè
Cây mới trồng
đồng/cây
6.000
Cây có đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
24.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm đến < 10cm
đồng/cây
72.000
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm
đồng/cây
126.000
35
Cây dâu tằm
Cây mới trồng
đồng/bụi
5.000
Cây chưa cho quả
đồng/bụi
12.000
Cây đang cho quả
đồng/bụi
18.000
36
Cây bồ kết
Cây mới trồng
đồng/cây
6.000
Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả
đồng/cây
12.000
Cây có chiều cao thân ≥ 1m chưa cho quả
đồng/cây
60.000
Cây đang cho quả, có đường kính gốc < 30cm
đồng/cây
120.000
Cây đang cho quả, có đường kính gốc ≥ 30cm
đồng/cây
180.000
37
Bình bát
Cây mới trồng
đồng/cây
24.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
48.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
72.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đồng/cây
181.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm
đồng/cây
239.000
Phụ lục 3
Bảng đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp
( Ban hành k èm theo Quyết định s ố:54 /20 24 /QĐ-UBND
Ngày 31 tháng 10 năm 20 24 của UBND tỉnh Phú Yên )
STT
Danh mục cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, sản phẩm nguyên liệu giấy, viên nén: Bạch Đàn các loại, Keo các loại
Cây mới trồng
đồng/cây
17.000
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm
đồng/cây
24.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm
đồng/cây
29.000
Cây 04 năm tuổi 4 hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm
đồng/cây
32.000
Cây 05 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 10cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 50% giá trị + hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng
đồng/cây
60.000
Cây 06 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 12cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 70%, chỉ hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng
đồng/cây
53.000
Cây 07 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 12 cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 100%, chỉ hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng
đồng/cây
20.000
2
Các loài cây sinh trưởng nhanh sản phẩm gỗ, củi có giá trị thấp: Gòn, Gạo, Sa kê, So đũa, Trâm Bầu (Chân Bầu), Thanh thất (Bút)
Cây mới trồng
đồng/cây
30.000
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm
đồng/cây
50.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm
đồng/cây
57.000
Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm
đồng/cây
63.000
Cây 05 năm tuổi đến 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 14cm
đồng/cây
117.000
Cây 08 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 14cm đến < 18cm
đồng/cây
118.000
Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 100%, chỉ hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng
đồng/cây
70.000
3
Các loài cây sinh trưởng chậm sản phẩm gỗ, củi có giá trị cao: Giổi hạt, Giổi xanh, Lát hoa, Lim (xanh, xẹt, vàng), Sấu, Sơn tra, Sưa, Thông, Muồng đen, Muồng Hoàng yến, Sao đen, Vối thuốc, Bình Binh, Sơn giá (Song giá), Trâm, Xà cừ, Căm xe, Cầy, Ké, Chay, Giáng hương, Dầu rái, Duối, Gáo, Gõ đỏ (Cà te), Gụ (gõ), Huyết giác (Sắc màu), Huỳnh đàn (Sưa).
Cây mới trồng
đồng/cây
70.500
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm
đồng/cây
90.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm
đồng/cây
110.000
Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm
đồng/cây
127.000
Cây 05 năm tuổi đến 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 12cm
đồng/cây
140.000
Cây 07 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 12cm đến < 18cm
đồng/cây
143.000
Cây 10 năm tuổi đến 12 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 18cm đến < 24cm
đồng/cây
147.000
Cây 13 năm tuổi đến 17 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 24cm đến < 34cm
đồng/cây
150.000
Cây 18 năm tuổi đến 19 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 34cm đến < 38cm
đồng/cây
151.000
Cây 20 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 38cm
đồng/cây
200.000
4
Cây Phi lao (cây ven biển)
Cây mới trồng
đồng/cây
21.500
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm
đồng/cây
29.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm
đồng/cây
34.000
Cây 04 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 18cm
đồng/cây
37.000
Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm; chủ sở hữu tận dụng lâm sản 100%, chỉ hỗ trợ chặt hạ, vận xuất ra khỏi vị trí giải phòng mặt bằng
đồng/cây
70.000
5
Nhóm cây lấy tinh dầu
5.1
Cây Dó bầu (Áp dụng theo Quyết định số 1468/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh Phú Yên)
Cây mới trồng
đồng/cây
41.500
Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ 02cm đến ≤ 04cm
đồng/cây
56.000
Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ 04cm đến ≤ 06cm
đồng/cây
68.500
Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ 06cm đến ≤ 08cm
đồng/cây
78.500
Cây 05 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ 08cm đến ≤ 10cm
đồng/cây
84.500
Cây 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ 10cm đến ≤ 12cm
đồng/cây
91.000
Cây 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ 12cm đến ≤ 14cm
đồng/cây
98.000
Cây 08 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ 14cm đến ≤ 16cm
đồng/cây
105.500
Cây 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ 16cm đến ≤ 18cm
đồng/cây
114.000
Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ 18cm đến ≤ 20cm
đồng/cây
122.500
Riêng đối với cây Dó bầu mới tạo trầm hoặc đã có trầm: Tùy theo trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
5.2
Cây Quế (Vận dụng theo Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 09/12/2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Cây mới trồng
đồng/cây
18.000
Cây có đường kính gốc < 2cm
đồng/cây
30.000
Cây có đường kính gốc ≥ 2cm đến < 4cm
đồng/cây
80.000
Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 8cm
đồng/cây
200.000
Cây có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 10cm
đồng/cây
300.000
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 12cm
đồng/cây
450.000
Cây có đường kính gốc ≥ 12cm đến < 15cm
đồng/cây
600.000
Cây có đường kính gốc ≥ 15cm
đồng/cây
800.000
Phụ lục 4
Đơn giá bồi thường hoa, cây cảnh trồng đất và cây trồng khác
(Ban hành kèm theo Quyết định số :54 /2024/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên)
TT
Danh mục cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
I
Nhóm hoa, cây cảnh trồng đất
1
Hoa súng
đồng/m 2
13.000
2
Hoa huệ, lay ơn
đồng/m 2
15.000
3
Hoa hồng
Cây mới trồng dưới 1 năm
đồng/cây
17.000
Cây trồng từ 1 năm trở lên
đồng/cây
36.000
5
Cây hoa ngắn ngày các loại (cúc, vạn thọ, đồng tiền, mào gà, thược dược, nút áo và các loại cây tương ứng)
đồng/m 2
11.000
6
Các loại hoa trồng thành giàn (thiên lý, xác pháo, hoa giấy và các loại cây tương ứng)
đồng/m 2 giàn
41.000
7
Cây bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh
Cây mới trồng
đồng/m 2
39.000
Cây có chiều cao ≥0,3m (16cây/m 2 )
đồng/m 2
169.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m 2 )
đồng/m 2
209.000
8
Hàng rào cây xanh
Hàng rào cây xanh trồng bình thường
đồng/m
21.000
Hàng rào cây xanh có tạo hình
đồng/m
39.000
9
Các loại cây cảnh trồng đường viền, trồng thảm
Cỏ nhung
đồng/m 2
78.000
Cỏ tre
đồng/m 2
36.000
Cỏ Nhật Bản
đồng/m 2
80.000
Hoa lá, sam cảnh, hoa mười giờ
đồng/m 2
30.000
10
Các loại cây cảnh trồng dạng bụi (nguyệt quế, ngâu và các loại cây tương ứng)
Cây mới trồng
đồng/bụi
16.000
Trồng < 1 năm (cao dưới 0,5m)
đồng/bụi
27.000
Trồng ≥ 1 năm (cao ≥ 0,5m)
đồng/bụi
33.000
11
Các loại cây bóng mát: Bàng, phượng, bằng lăng, hoa sữa, ngô đồng.
Loại mới trồng cây con
đồng/cây
15.000
Loại mới trồng cây cao 1m
đồng/cây
42.000
Loại cao 1m đến dưới 2 năm
đồng/cây
56.000
Loại trồng ≥ 2 năm đến dưới 4 năm
đồng/cây
140.000
Loại trồng ≥ 4 năm
đồng/cây
198.000
12
Chuối vàng (chuối cảnh), chuối quạt, cây thần tài, cây trường sinh, thủy trúc
đồng/bụi
41.000
13
Cây dương tạo hình, trạng nguyên
Cây mới trồng
đồng/cây
38.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm
đồng/cây
59.000
Cây có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
đồng/cây
154.000
Cây có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
đồng/cây
169.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm
đồng/cây
209.000
14
Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hawai, trúc khác, cau bụi
Cây mới trồng
đồng/bụi
27.000
Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm
đồng/bụi
69.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm
đồng/bụi
210.000
Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm
đồng/bụi
249.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm
đồng/bụi
271.000
15
Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua
Mới trồng
đồng/cây
14.000
Cây có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
140.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm
đồng/cây
506.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm
đồng/cây
866.000
Cây có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20-40cm
đồng/cây
1.195.000
Cây có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm
đồng/cây
1.829.000
16
Cây sung cảnh, cau hoãn, cây đa
Mới trồng (cây giống)
đồng/cây
7.000
Cây có chiều cao < 1m
đồng/cây
82.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm
đồng/cây
244.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm
đồng/cây
404.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm
đồng/cây
727.000
Vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ
Cây giống
đồng/cây
29.000
Cây có chiều cao 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm
đồng/cây
69.000
Cây có chiều cao 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm
đồng/cây
357.000
Cây có chiều cao 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm
đồng/cây
707.000
Cây có chiều cao 0,5m, đường kính gốc ≥ 12cm
đồng/cây
1.317.000
17
Cây sanh, si
Mới trồng
đồng/cây
7.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
đồng/cây
58.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
đồng/cây
71.000
Cây có chiều cao 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
đồng/cây
361.000
Cây có chiều cao 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
đồng/cây
586.000
Cây có chiều cao 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
đồng/cây
1.456.000
Cây có chiều cao 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
đồng/cây
1.960.000
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
đồng/cây
2.706.000
18
Cây lộc vừng
Mới trồng
đồng/cây
7.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
đồng/cây
85.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
đồng/cây
112.000
Cây có chiều cao 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
đồng/cây
513.000
Cây có chiều cao 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
đồng/cây
854.000
Cây có chiều cao 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
đồng/cây
2.036.000
Cây có chiều cao 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
đồng/cây
3.109.000
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
đồng/cây
4.130.000
19
Cây đào, ngọc lan
Mới trồng
đồng/cây
25.000
Cây có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm
đồng/cây
59.000
Cây có đường kính 10cm đến ≤ 15cm
đồng/cây
130.000
Cây đường kính 15cm
đồng/cây
174.000
20
Cây phát tài
Cây trồng mới
đồng/cây
21.000
Cây có đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
83.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm
đồng/cây
143.000
21
Cây Sứ
Cây mới trồng
đồng/cây
21.000
Cây có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
94.000
Cây có chiều cao 1,5m, đường kính gốc 10cm
đồng/cây
136.000
Cây có chiều cao 3m, đường kính gốc 10cm
đồng/cây
341.000
Cây có chiều cao 5m, đường kính gốc 15cm
đồng/cây
699.000
22
Cây sơn trà, cây bạch mai, đào cảnh, cây mai tứ quý, mai chiếu thủy và các loại cây tương ứng
Cây mới trồng dưới 1 năm cao ≤ 30cm (5cây/m 2 )
đồng/cây
7.000
Cây trồng trên 1 năm, có đường kính gốc < 2cm
đồng/cây
35.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 2cm đến < 3cm
đồng/cây
137.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 3cm đến < 8cm
đồng/cây
260.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 8cm đến < 12cm
đồng/cây
431.000
Cây có đường kính gốc ≥ 12cm
đồng/cây
992.000
23
Cây mai cảnh, ba chia
Mới trồng
đồng/cây
35.000
Cao ≤ 50cm
đồng/cây
64.000
Cao 50 cm
đồng/cây
78.000
Cao 1m
đồng/cây
100.000
Đường kính gốc 5 – 10cm
đồng/cây
490.000
Đường kính gốc 10cm
đồng/cây
1.228.000
24
Cây quất
Cây mới trồng
đồng/cây
14.000
Cây có chiếu cao từ 0,5 m đến < 1m
đồng/cây
59.000
Cây có chiều cao từ 1m đến < 2m
đồng/cây
85.000
Cây có chiều cao 2m
đồng/cây
127.000
II
Nhóm cây họ tre, trúc
1
Tre lấy măng/sinh khối
Cây mới trồng
đồng/cây
30.000
Chưa cho măng
đồng/cây
82.000
Đã cho măng
đồng/cây
124.000
2
Tre thường, tre gai
Cây mới trồng
đồng/cây
9.000
Cây xanh chưa già
đồng/cây
41.000
Cây già sử dụng được
đồng/cây
57.000
3
Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng
Cây mới trồng
đồng/cây
7.000
Cây xanh chưa già
đồng/cây
29.000
Cây già sử dụng được
đồng/cây
41.000
III
Cây dược liệu
1
Sả
đồng/m 2
30.000
2
Gừng
đồng/m 2
30.000
3
Nghệ thường
đồng/m 2
30.000
4
Nghệ đen
đồng/m 2
65.000
5
Ngải cứu, tía tô, nha đam
đồng/m 2
11.500
6
Cây thuốc nam các loại
đồng/m 2
6.800
7
Cà gai leo
đồng/m 2
11.300
8
Đại tướng quân
đồng/cây
6.800
9
Diệp hạ châu
đồng/m 2
8.400
10
Đinh lăng (25.000 cây/ha)
Cây dưới 3 năm tuổi
đồng/m 2
8.800
Cây từ 3 năm tuổi trở lên
đồng/m 2
12.300
11
Cây Ba kích (2.000 cây/ha)
Cây dưới 3 năm tuổi
đồng/m 2
7.800
Cây từ 3 năm tuổi trở lên
đồng/m 2
11.000
12
Sâm bố chính
đồng/m 2
24.150
13
Sâm các loại
đồng/m 2
15.430
Phụ lục 5
Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi
(Ban hành kèm theo Quyết định số:54/2024/QĐ-UBND
ngày 31tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên)
TT
Tên vật nuôi
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Lợn nái sinh sản (ngoại, lai)
Từ 180 ngày tuổi (6 tháng tuổi) đến <355 ngày tuổi
đồng/kg
76.576
Từ 355 ngày tuổi đến <900 ngày tuổi (2,5 năm)
đồng/kg
61.261
Sau 900 ngày tuổi (2,5 năm)
đồng/kg
49.008
2
Gà đẻ chuyên trứng
Từ 20 tuần tuổi đến <72 tuần tuổi
đồng/kg
74.044
≥ 72 tuần tuổi
đồng/kg
59.235
3
Gà đẻ kiêm dụng (gà lông màu)
Từ 20 tuần tuổi đến <68 tuần tuổi
đồng/kg
61.559
≥ 68 tuần tuổi
đồng/kg
49.247