QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 4444/TTr-SNN ngày 22 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2
Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông và Vận tải, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành quy định bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Cảnh
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Bến Tre
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này áp dụng cho việc bồi thường cây trồng, vật nuôi (thủy sản hoặc vật nuôi khác) khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Quy định này xác định về mật độ, phương pháp để tính bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
3. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Người sử dụng đất quy định tại
Điều 4 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
1. Vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi ao, bể là hình thức nuôi thương phẩm các loài thuỷ sản có giá trị với mục đích kinh tế.
2. Vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi trên bãi triều (bao gồm nghêu, sò, hàu...) là hình thức nuôi quảng canh cải tiến, nguồn thức ăn và chế độ chăm sóc quản lý phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của khu vực cồn, bãi ven biển.
3. Vật nuôi là thủy sản được nuôi trong lồng/bè trên sông là hình thức nuôi thủy sản thương phẩm, bè đóng bằng vật liệu thích hợp, neo đậu tại một vị trí theo quy định.
4. Vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi quảng canh cải tiến (nuôi tôm sú và một số loài thuỷ sản khác) là hình thức nuôi chủ yếu dựa vào tự nhiên cả về giống lẫn thức ăn nhưng có thả thêm giống ở mật độ thấp hoặc bổ sung thức ăn không thường xuyên.
5. Vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi cá ao truyền thống là hình thức sử dụng diện tích mặt nước ao để cải thiện cuộc sống gia đình có năng suất bình quân 10 tấn/ha/vụ nuôi.
6. Vật nuôi khác bao gồm: gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.
Chương II
Điều 4
Đối với cây trồng
1. Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường.
2. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.
3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, các loại cây giống vườn ươm và cây kiểng thuộc nhóm cây di chuyển được nhưng di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Đơn giá bồi thường được tính bằng 50% đơn giá bồi thường đối với cây không di chuyển được.
4. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
5. Đối với những cây đầu dòng, cây giống gốc, cây quý hiếm, cây kiểng, cây giống mới, cây có tán lớn, gốc to, năng suất cao, cây có thời gian trồng trên 20 năm thì được tính tối đa không quá 200% đơn giá trung bình theo quy định.
6. Đối với những cây trồng nằm trong khu vực xây dựng các tuyến đường, đê bao, điện cao thế phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng thì được tính 100% đơn giá theo quy định.
Điều 5
Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.
2. Vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác tại thời điểm thu hồi đất mà có thể di chuyển được đến nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.
Điều 6
Trường hợp không được bồi thường về cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
2. Vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.
3. Đối với cây hoang dại, cây mọc tự nhiên dạng cây bụi, dây leo không có giá trị không phải do con người gieo trồng thì không thuộc đối tượng tính bồi thường.
4. Cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 8
Điều 81 và điểm a, b, c khoản 1
Điều 82 của Luật Đất đai năm 2024.
Chương III
Điều 7
Phân loại, mật độ cây trồng để tính bồi thường
1. Vườn trồng cây chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây trồng), có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, thì bồi thường theo mật độ quy định.
2. Đối với vườn trồng cây lâu năm xen canh thì đơn giá bồi thường được tính theo giá trị của cây trồng chính nhưng không vượt quá mật độ tối đa theo quy định và cộng thêm giá trị của 01 loại cây trồng xen theo số lượng cây trồng thực tế bị thiệt hại nhưng không vượt quá 50% mật độ tối đa của cây trồng xen.
3. Đối với vườn trồng từ 02 loại cây trở lên, không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (vườn tạp), không được đầu tư cải tạo, thì giá trị bồi thường được tính không quá 70% đơn giá cây trồng trung bình cùng loại theo số lượng cây thực tế.
Điều 8
Phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại cây trồng
1. Đối với cây hàng năm: Đơn giá bồi thường bằng (=) Năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó nhân (x) Giá bán trung bình trong 3 năm liền kề trước đó.
2. Đối với cây lâu năm: Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm được xác định như sau:
a) Đối với cây lâu năm đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (chưa cho trái) thì đơn giá bồi thường được tính bằng (=) Toàn bộ chi phí đầu tư và chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất nhân (x) Hiệu suất sử dụng chi phí.
Trong đó : Hiệu suất sử dụng chi phí bằng (=) Tổng thu dự kiến chia (/) Tổng chi phí sản xuất.
b) Đối với cây lâu năm là cây ăn trái, trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính như sau:
Đơn giá bồi thường (đồng/cây) bằng (=) Sản lượng/cây/năm (sản lượng năm cao nhất trong 03 năm trước liền kề) nhân (x) Lợi nhuận/kg sản phẩm nhân (x) Số năm cho thu hoạch còn lại.
Trong đó: để xác định số năm: Phụ lục I, phần V- Mật độ tối đa, vòng đời
c) Đối với cây lâu năm cho thu hoạch một lần: Đơn giá bồi thường bằng (=) Toàn bộ chi phí đầu tư và chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất nhân (x) Hiệu suất sử dụng chi phí.
d) Đối với cây đầu dòng, cây mẹ, vườn đầu dòng được cơ quan có thẩm quyền công nhận, mức giá bồi thường tính tăng thêm nhưng mức tăng tối đa chỉ bằng 200% so với mức bồi thường.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 9
Phương pháp xác định để tính bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác ( theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này )
1. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi ao, bãi triều hoặc nuôi lồng/bè.
Mức bồi thường bằng (=) chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê nhân (x) với hiệu suất sử dụng chi phí trừ (-) giá trị tận thu. Trong đó :
a) Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi; vật tư, thuốc thú y và công lao động chăm sóc).
b) Hiệu suất sử dụng chi phí bằng (=) giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra chia (/) cho chi phí sản xuất ( áp dụng theo nội dung
Mục 2, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này ).
Mục II, Phụ lục II để xác định mức bồi thường cho từng dự án cụ thể.
Điều 7 và điểm b, khoản 1, điều 14 Nghị định 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ.
Chương IV
Điều 10
Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu cây trồng, vật nuôi trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục I
Phân loại, mật độ, vòng đời và đơn giá bồi thường cây trồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
I. CÂY HÀNG NĂM
STT
Cây, nhóm cây, loại cây
Đơn vị tính
Đơn giá bồi thường
1
Lúa
đồng/m 2
7.000
2
Bắp
đồng/m 2
13.000
3
Rau ăn lá
đồng/m 2
20.000
4
Rau ăn củ, quả
đồng/m 2
30.000
5
Dưa hấu, bầu, bí, mướp, hoa thiên lý
đồng/m 2
20.000
6
Dưa lưới, dưa lê
đồng/dây
63.000
7
Gấc, chanh leo, nho
đồng/dây
150.000
8
Sả
đồng/m 2
9.000
9
Ớt
đồng/m 2
30.000
10
Bông huệ
đồng/m 2
60.000
11
Mía
đồng/m 2
10.400
12
Lát
đồng/m 2
6.500
13
Cỏ chăn nuôi
đồng/m 2
6.500
II. CÂY LÂU NĂM THU HOẠCH NHIỀU LẦN
ĐVT: đồng/cây
STT
Cây, nhóm cây, loại cây
Giai đoạn kiến thiết
Cây cho thu hoạch nhưng chưa ổn định
Cây cho thu hoạch ổn định
Cây già lão
Giai đoạn
đầu
Giai đoạn cuối
Cây mới trồng dưới 1 năm tuổi
Cây chưa cho thu hoạch
1
Sầu riêng
600.000
2.239.000
6.365.000
44.241.000
18.960.000
6.320.000
2
Xoài cát Hòa Lộc
417.000
1.278.000
3.844.000
23.130.000
9.252.000
2.313.000
3
Xoài khác
417.000
1.122.000
3.405.000
10.822.000
4.717.000
1.665.000
4
Thanh long trồng trụ (đồng/trụ), không kể trụ
122.000
526.000
718.000
942.000
459.000
217.000
5
Thanh long trồng giàn (không kể giàn)
138.000
150.000
262.000
321.000
164.000
85.000
6
Mít
180.000
990.000
1.453.000
1.689.000
823.000
390.000
7
Nhãn
253.000
803.000
1.945.000
3.848.000
1.710.000
641.000
8
Vú sữa
473.000
2.122.000
6.447.000
16.957.000
7.127.000
2.212.000
9
Chôm chôm
252.000
1.297.000
3.694.000
5.119.000
2.275.000
853.000
10
Sapo
244.000
780.000
2.611.000
6.710.000
2.820.000
875.000
11
Bưởi
180.000
735.000
2.104.000
2.263.000
1.139.000
578.000
12
Cam, quýt
154.000
486.000
1.377.000
1.909.000
491.000
282.000
13
Chanh, tắc
36.000
459.000
668.000
726.000
392.000
225.000
14
Sơri
90.000
355.000
664.000
897.000
409.000
165.000
15
Ổi
101.000
231.000
346.000
643.000
167.000
79.000
16
Mận
120.000
334.000
882.000
1.342.000
636.000
283.000
17
Mãng cầu
75.000
383.000
498.000
617.000
315.000
163.000
18
Nhóm dừa cao (nhóm dừa ta, dừa dâu…)
263.000
905.000
1.625.000
1.778.000
1.379.000
396.000
19
Nhóm dừa lùn (nhóm dừa xiêm, dừa dứa…)
263.000
905.000
2.437.000
2.798.000
1.302.000
554.000
20
Măng cụt, bòn bon
170.000
1.138.000
2.137.000
13.156.000
6.409.000
1.518.000
21
Bơ
170.000
948.000
1.781.000
10.963.000
5.341.000
1.265.000
22
Cóc, me, dâu
60.000
109.000
416.000
1.365.000
665.000
315.000
23
Lý, lựu, chùm ruột, cà na
60.000
92.000
208.000
318.000
178.000
108.000
24
Sake, ô môi, đào lộn hột, quách, lekima, ca ri, khế, điều
60.000
99.000
210.000
450.000
240.000
135.000
25
Táo, ca cao
64.000
167.000
377.000
423.000
213.000
108.000
26
Ngâu, lài
55.000
150.000
338.000
418.000
194.000
81.000
27
Trâm, trôm
40.000
123.000
260.000
540.000
315.000
203.000
28
Nhào, đào tiên, dâu tằm ăn, gòn, bình bát
40.000
75.000
143.000
166.000
92.000
54.000
29
Chà là
300.000
750.000
1.500.000
3.098.000
1.348.000
473.000
III. CÂY LÂU NĂM THU HOẠCH MỘT LẦN
ĐVT: đồng/cây
STT
Cây, nhóm cây, loại cây
Cây mới trồng (đường kính gốc dưới 2 cm)
Đường kính gốc từ 2 - dưới 5 cm
Đường kính gốc từ 5 - dưới 10 cm
Đường kính gốc từ 10 - dưới 20 cm
Đường kính gốc từ 20 - dưới 30 cm
Đường kính gốc lớn hơn 30 cm
1
Tràm
1.000
2.000
5.000
26.000
101.000
135.000
2
Bạch đàn
3.500
5.000
17.000
34.000
118.000
203.000
3
Đước
5.000
7.000
33.000
78.000
130.000
195.000
4
Các loại cây lấy gỗ khác
3.000
6.500
13.000
39.000
78.000
156.000
IV. CÂY LÂU NĂM KHÁC
STT
Cây, nhóm cây, loại cây
ĐVT
Cây mới trồng (dưới 06 tháng)
Chưa cho thu hoạch
Đã cho thu hoạch
1
Khóm, thơm, dứa
đồng/m 2
23.000
27.000
30.000
2
Chuối
đồng/bụi
86.000
171.000
257.000
3
Đu đủ
đồng/cây
10.000
117.000
156.000
4
Tre, tầm vông
đồng/bụi
40.000
286.000
494.000
5
Dừa nước
đồng/m 2
10.000
25.000
40.000
6
Trúc, trãi
đồng/bụi
26.000
117.000
286.000
7
Cau
đồng/cây
60.000
120.000
200.000
8
Trầu, tiêu (không kể trụ)
đồng/trụ
39.000
221.000
598.000
V. MẬT ĐỘ TỐI ĐA, VÒNG ĐỜI CÂY LÂU NĂM
STT
Cây, nhóm cây, loại cây
Đơn vị tính
Mật độ tối đa
Thời gian các giai đoạn vòng đời của cây (năm)
Giai đoạn kiến thiết
Giai đoạn chưa ổn định
Giai đoạn ổn định
Giai đoạn lão hoá
Vòng đời
Giai đoạn đầu
Giai đoạn cuối
1
Sầu riêng
Cây/ha
200
4
3
9
9
5
30
2
Xoài cát Hòa Lộc
Cây/ha
400
4
3
14
13
5
40
3
Xoài khác
Cây/ha
400
3
2
11
11
6
30
4
Thanh long trồng trụ (đồng/trụ), không kể trụ
Trụ/ha
1.200
3
2
3
3
3
14
5
Thanh long trồng giàn (không kể giàn)
Trụ/ha
1.200
3
2
3
2
3
13
6
Mít
Cây/ ha
400
2
2
2
2
2
10
7
Nhãn
Cây/ha
400
3
3
8
7
5
26
8
Vú sữa
Cây/ha
300
5
3
10
10
5
33
9
Chôm chôm
Cây/ha
250
3
3
9
9
6
30
10
Sapo
Cây/ ha
250
3
2
10
10
5
30
11
Bưởi
Cây/ha
400
3
2
4
3
4
16
12
Cam, quýt
Cây/ha
625
3
1
2
2
3
11
STT
Cây, nhóm cây, loại cây
Đơn vị tính
Mật độ tối đa
Thời gian các giai đoạn vòng đời của cây (năm)
Giai đoạn kiến thiết
Giai đoạn chưa ổn định
Giai đoạn ổn định
Giai đoạn lão hoá
Vòng đời
Giai đoạn đầu
Giai đoạn cuối
13
Chanh, tắc
Cây/ha
750
2
2
2
2
3
11
14
Sơri
Cây/ ha
625
2
2
4
4
3
11
15
Ổi
Cây/ha
1110
2
2
4
4
3
15
16
Mận
Cây/ha
625
2
2
2
2
2
10
17
Mãng cầu
Cây/ha
500
3
2
5
4
4
18
18
Nhóm dừa lùn, dừa lai
Cây/ ha
250
3
2
9
8
7
29
19
Nhóm dừa cao
Cây/ha
200
5
3
14
13
5
40
20
Măng cụt, bòn bon
Cây/ha
200
6
3
13
13
5
40
21
Bơ
Cây/ha
200
3
3
6
6
6
24
22
Cóc, me, dâu
Cây/ ha
200
3
2
5
5
5
20
23
Lý, lựu, chùm ruột, cà na
Cây/ha
500
3
2
4
3
6
18
24
Sake, ô môi, đào lộn hột, quách, lekima, ca ri, khế, điều
Cây/ha
250
3
2
4
3
5
17
25
Táo, ca cao
Cây/ha
600
3
2
4
3
4
16
26
Ngâu, lài
Cây/ ha
2
1
3
2
2
10
27
Trâm, trôm
Cây/ha
400
3
2
3
2
5
15
STT
Cây, nhóm cây, loại cây
Đơn vị tính
Mật độ tối đa
Thời gian các giai đoạn vòng đời của cây (năm)
Giai đoạn kiến thiết
Giai đoạn chưa ổn định
Giai đoạn ổn định
Giai đoạn lão hoá
Vòng đời
Giai đoạn đầu
Giai đoạn cuối
28
Nhào, đào tiên, dâu tằm ăn, gòn, bình bát
Cây/ha
2
2
3
2
4
13
29
Chà là
Cây/ha
3
2
5
5
3
18
Phụ lục II
Phương pháp tính mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
I. HIỆU SUẤT SỬ DỤNG CHI PHÍ
STT
Danh mục
Hiệu suất sử dụng chi phí
1
Nuôi ao nước ngọt
1.1
Ương giống các loài cá
1,3
1.2
Nuôi ao
1.2.1
Nuôi cá tra
1,2
1.2.2
Nuôi cá lóc, cá trê, rô phi, mè, chép, trắm, tai tượng.
1,5
1.2.3
Nuôi thuỷ sản đặc sản (Ba ba, cá sấu, lươn,…)
1,7
1.2.4
Tôm càng xanh
1,5
1.2.5
Các loài thuỷ sản nuôi ao nước ngọt khác…
1,2
2
Nuôi ao nước lợ
2.1
Tôm thẻ
1,7
2.2
Tôm sú
1,8
2.3
Cá chẽm
1,7
2.4
Các loài thuỷ sản nuôi ao nước lợ khác…
1,2
3
Nuôi lồng bè
1,5
4
Nuôi nghêu, sò
1,3
II. NĂNG SUẤT TÔM SÚ NUÔI THEO QUẢNG CANH CẢI TIẾN, GIÁ CÁC LOÀI THỦY SẢN THEO HÌNH THỨC TRUYỀN THỐNG
STT
Danh mục
Năng suất
1
Năng suất tôm sú nuôi theo quảng canh cải tiến
500 kg/ha (cỡ tôm bình quân 30 con/kg)
2
Năng suất thủy sản nuôi ao truyền thống
10.000 kg/ha
3
Giá tôm cỡ 30 con/kg
180.000 đồng/kg
4
Giá các loài thủy sản theo hình thức truyền thống
30.000 đồng/kg