QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” .
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm về nội dung trình, đề xuất UBND tỉnh phê duyệt tại Tờ trình số 96/TTr-SNN&PTNT ngày 26/08/2024 và Báo cáo số 320/BC-SNN&PTNT ngày 15/10/2024; có trách nhiệm tiếp tục rà soát nội dung Quyết định này, kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung (nếu có) đảm bảo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện các quy định tại
Điều 1 và các quy định hiện hành của Nhà nước. Kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc, nội dung chưa phù hợp (nếu có) về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp & PTNT) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung đảm bảo quy định của pháp luật.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2935/QĐ-UBND ngày 27/11/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Kèm theo Quyết định số: 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đối với các danh mục sự nghiệp công:
1. Nuôi giữ đàn lợn giống gốc (cấp ông bà);
2. Nuôi giữ đàn lợn đực khai thác tinh, sản xuất liều tinh lợn phục vụ thụ tinh nhân tạo cho đàn lợn nái trên địa bàn tỉnh;
3. Nuôi giữ đàn gà giống gốc;
4. Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo;
5. Bảo tồn, nuôi giữ giống gốc thủy sản truyền thống bản địa;
6. Đánh giá vườn tập đoàn giống cây ăn quả;
7. Lưu giữ, đánh giá tập đoàn vườn giống hoa cây cảnh;
8. Đánh giá thử nghiệm khả năng thích nghi của một số giống lúa mới vào sản xuất tại Vĩnh Phúc;
9. Hỗ trợ phục tráng, sản xuất một số giống lúa thuần trên địa bàn tỉnh;
10. Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp;
11. Kiểm nghiệm giống cây trồng, phân tích đánh giá chất lượng đất, nước, phân bón phục vụ công tác quản lý nhà nước;
12. Chứng nhận chất lượng sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
13. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống (vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản; vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý.
14. Tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; phát triển rừng.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp & PTNT cơ quan quản lý về lĩnh vực nông nghiệp được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức, đơn vị (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập không trực thuộc cơ quan được giao kinh phí để đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công), hợp tác xã có tư cách pháp nhân, các cá nhân hành nghề độc lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật có chức năng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công phù hợp với yêu cầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của Nhà nước; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc tổ chức thực hiện và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
1. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT thuộc danh mục do cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Chất lượng dịch vụ là mức độ sản phẩm dịch vụ đáp ứng được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công là các nội dung, yêu cầu mà bên cung ứng dịch vụ phải đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ.
4. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ là kết quả đánh giá các tiêu chí cần đạt được khi thực hiện các dịch vụ bằng phương thức đánh giá “Đạt” hoặc “Không đạt”.
Điều 4
Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định cho Sở Nông nghiệp &PTNT, giao nhiệm vụ, đặt hàng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc hoặc tổ chức đầu thầu theo quy định từ nguồn ngân sách địa phương.
Điều 5
Đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
1. Đơn vị sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước.
2. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức, đơn vị (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập không trực thuộc cơ quan được giao kinh phí để đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công), hợp tác xã có tư cách pháp nhân, các cá nhân hành nghề độc lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật có chức năng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công phù hợp với yêu cầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của Nhà nước; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc tổ chức thực hiện và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
Điều 6
Căn cứ giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
1. Căn cứ giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2,
Điều 10, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ.
2. Căn cứ đặt hàng cung cấp dịch sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại
Điều 13, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính Phủ.
3. Căn cứ đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại
Điều 18, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính Phủ.
4. Đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định
Điều 16, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính Phủ, thực hiện theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023; Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
5. Đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại
Điều 21, Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính Phủ, thực hiện theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023; Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Chương II
Điều 7
Nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đối với 14 dịch vụ tại
Điều 1, Quy định này là các nội dung, yêu cầu mà bên cung ứng dịch vụ phải đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ.
2. Nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng các dịch vụ lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tại các Phụ lục kèm theo gồm:
Phụ lục 1. Nuôi giữ đàn lợn giống gốc (cấp ông bà);
Phụ lục 2. Nuôi giữ đàn lợn đực khai thác tinh, sản xuất liều tinh lợn phục vụ thụ tinh nhân tạo cho đàn lợn nái trên địa bàn tỉnh;
Phụ lục 3. Nuôi giữ đàn gà giống gốc;
Phụ lục 4. Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo;
Phụ lục 5. Bảo tồn, nuôi giữ giống gốc thủy sản truyền thống bản địa;
Phụ lục 6. Đánh giá vườn tập đoàn giống cây ăn quả;
Phụ lục 7. Lưu giữ, đánh giá tập đoàn vườn giống hoa cây cảnh;
Phụ lục 8. Đánh giá thử nghiệm khả năng thích nghi của một số giống lúa mới vào sản xuất tại Vĩnh Phúc;
Phụ lục 9. Hỗ trợ phục tráng, sản xuất một số giống lúa thuần trên địa bàn tỉnh;
Phụ lục 10. Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp;
Phụ lục 11. Kiểm nghiệm giống cây trồng, phân tích đánh giá chất lượng đất, nước, phân bón phục vụ công tác quản lý nhà nước;
Phụ lục 12. Chứng nhận chất lượng sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn;
Phụ lục 13. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống (vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản; vườn lưu trữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa, cây lâm sản quý;
Phụ lục 14. Tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; phát triển rừng.
Điều 8
Giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Cơ chế giám sát
a) Cơ quan đặt hàng, đầu thầu, giao nhiệm vụ thực hiện việc giám sát đơn vị cung ứng dịch vụ công theo định kỳ theo chu kỳ sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm dịch vụ công hoặc đột xuất nhằm đảm bảo khối lượng, chất lượng dịch vụ theo hợp đồng; nội dung giám sát về khối lượng công việc, tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Khi phát hiện sai sót trong quá trình cung ứng các dịch vụ, các cơ quan được giao quản lý thực hiện nhiệm vụ yêu cầu bên cung ứng dịch vụ khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
2. Đánh giá, chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách
a) Việc đánh giá chất lượng các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ trên các tiêu chí, tiêu chuẩn tại Phụ lục kèm theo Quy định này và sử dụng phương thức đánh giá “Đạt”, “Không đạt”.
b) Chất lượng dịch vụ công được đánh giá theo 3 mức: Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Tốt” nếu đạt 100% các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “Đạt”; Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Đạt” nếu có từ 50% trở lên các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “Đạt”; Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Không đạt” nếu có từ 50% trở lên các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “ Không đạt”.
3. Kiểm định chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách
a) Trong quá trình kiểm tra, giám sát, đánh giá, các cơ quan được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ muốn kiểm định chất lượng dịch vụ sẽ tiến hành thuê các đơn vị có chức năng phù hợp theo quy định thực hiện kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công (nếu cần).
b) Kinh phí thực hiện kiểm định: Từ kinh phí của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng, đầu thầu.
Điều 9
Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, thanh toán dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
a) Trên cơ sở kết quả chất lượng sản phẩm các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước đã cung cấp, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đầu thầu cung ứng dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ.
b) Thời gian kiểm tra, nghiệm thu: Được thực hiện định kỳ theo chu kỳ sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm dịch vụ công, đột xuất, hay khi kết thúc nhiệm vụ; đặt hàng; đầu thầu hoặc vào cuối năm hoặc thời gian thực tế phù hợp với từng loại công việc. Cơ quan quản lý (Sở Nông nghiệp & PTNT hoặc UBND các huyện, thành phố) thông báo trước 10 ngày đến đơn vị cung ứng dịch vụ công. Chất lượng dịch vụ được nghiệm thu sau khi các tiêu chí được đánh giá ở mức độ đạt và kết quả nghiệm thu được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu.
c) Nội dung kiểm tra, nghiệm thu: kiểm tra, nghiệm thu về khối lượng, chất lượng dịch vụ làm cơ sở thanh toán, quyết toán dịch vụ đã cung cấp đạt yêu cầu và được thanh, quyết toán theo quy định.
2. Thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ
a) Kinh phí thanh toán dịch vụ cho đơn vị cung ứng dịch vụ được căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng của dịch cụ thể như sau: Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Tốt” được thanh toán 100% kinh phí; Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Đạt” được thanh toán kinh phí theo khối lượng thực tế nghiệm thu; Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Không đạt”, không được thanh toán kinh phí.
b) Trên cơ sở khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu (biên bản nghiệm thu khối lượng), đơn vị cung ứng dịch vụ công lập hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định kèm theo các tài liệu sau: Quyết định giao nhiệm vụ; đặt hàng; đầu thầu hoặc hợp đồng ký kết; Quyết định phê duyệt dự toán, nội dung công việc; Các biên bản kiểm tra, giám sát của cơ quan giao nhiệm vụ; đặt hàng; đầu thầu và đơn vị nhận nhiệm vụ; đặt hàng; đầu thầu báo cáo kết quả thực hiện; Hồ sơ kèm theo.
3. Thời gian cơ quan cung ứng dịch vụ công nghiệm thu, thanh lý hợp đồng với đơn vị quản lý trước ngày 31/12 hàng năm.
(có các Phụ lục chi tiết kèm theo)
Chương III
Điều 10
Trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp & PTNT:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đặt hàng hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Căn cứ quy định này và các quy định liên quan, chủ trì tổ chức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:
c) Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị được giao cung ứng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước triển khai thực hiện nhiệm vụ đặt hàng hàng năm đạt hiệu quả, đảm bảo đúng khối lượng, chất lượng, định mức và thời gian thực hiện.
d) Đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ theo tiêu chí, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định này, các quy định khác có liên quan.
e) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo định kỳ hoặc đột xuất nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ.
g) Căn cứ biên bản kiểm tra tiến độ, nghiệm thu và tài liệu có liên quan cơ quan đặt hàng thanh toán kinh phí cho đơn vị cung ứng dịch vụ và quyết toán kinh phí theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở tài chính:
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, bố trí kinh phí thực hiện Quyết định theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương và thanh quyết toán theo quy định.
3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố:
Chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi và giám sát việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của địa phương từ nguồn ngân sách địa phương.
4. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:
a) Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo số lượng và chất lượng sản phẩm; cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến nội dung đã thực hiện.
b) Thực hiện cung ứng các dịch vụ đảm bảo đúng quy trình và chất lượng theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo quyết định đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hằng năm.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý cấp trên về nội dung, chất lượng dịch vụ do đơn vị thực hiện cung ứng.
d) Thực hiện thanh quyết toán kinh phí cung ứng dịch vụ theo đúng quy định.
Điều 11
Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp &PTNT và cơ quan có thẩm quyền cấp trên để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
PHỤ LỤC SỐ 01
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG: NUÔI GIỮ ĐÀN LỢN GIỐNG GỐC (CẤP ÔNG BÀ) VÀ NUÔI GIỮ ĐÀN LỢN ĐỰC KHAI THÁC TINH, SẢN XUẤT LIỀU TINH LỢN PHỤC VỤ THỤ TINH NHÂN TẠO CHO ĐÀN LỢN NÁI
(Kèm theo Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệp thu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số: 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
1. Nội dung tiêu chí
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật
Tiêu chí 6: An toàn lao động
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
2. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá
STT
Hạng mục
Tiêu chuẩn đánh giá ( Đánh dấu X )
Tài liệu tham chiếu/ sản phẩm đạt được
Đạt
Không đạt
1
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo quy định của pháp luật
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề lĩnh vực đăng ký kinh doanh phù hợp
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc được cơ quan có thẩm quyền giao
Đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cơ quan có thẩm quyền.
2
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực sản xuất, nuôi giữ giống gốc vật nuôi, sản xuất liều tinh lợn nhân tạo từ 05 năm trở lên.
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Nhân lực kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc 1 trong các chuyên ngành: Chăn nuôi, Chăn nuôi- Thú y, Thú y….
Nhân lực lao động phổ thông trực tiếp tham gia sản xuất đáp ứng yêu cầu công việc.
Hợp đồng làm việc/Hợp đồng lao động
Văn bằng, chứng chỉ của nhân sự tham gia
4
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Có trại sản xuất được xây dựng riêng biệt đảm bảo an toàn sinh học với hệ thống chuồng nuôi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, có đầy đủ phương tiện, trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái ông, bà, lợn đực khai thác tinh.
Có phòng riêng được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ sản xuất, kiểm tra, đánh giá chất lượng liều tinh lợn nhân tạo theo quy định.
Hồ sơ, sơ đồ đất thực hiện; Có Quyết định giao đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đơn vị phù hợp
Kèm theo hồ sơ chứng minh về cơ sở vật chất của đơn vị.
Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018.
Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9112:2011 Trạm sản xuất tinh lợn
Yêu cầu kỹ thuật
5
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật
Yêu cầu về ngoại hình đối với lợn giống ngoại Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain.
Giống sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu về năng suất đối với lợn giống ngoại Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain.
Giống sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9111:2011 Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu về chất lượng tinh trùng của lợn đực khai thác tinh trong thụ tinh nhân tạo
Phù hợp với tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9111:2011 Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 9112:2011 Trạm sản xuất tinh lợn
Yêu cầu kỹ thuật
6
Tiêu chí 6: An toàn lao động
Người lao động tham gia sản xuất được học tập về an toàn lao động và trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định, đảm bảo an toàn trong sản xuất.
Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015.
Nội qui về an toàn lao động
7
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Có Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện
Cơ quan giao nhiệm vụ tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng và các sản phẩm.
Biên bản kiểm tra tiến độ thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm tại thời điểm kiểm tra.
Biên bản nghiệm thu thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm so với Quyết định giao nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Hồ sơ liên quan nhiệm vụ.
8
Tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
Đáp ứng về số lượng, theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Sản phẩm bàn giao theo Quyết định giao nhiệm vụ
Đạt chất lượng theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Đạt tất cả các tiêu chí
KẾT LUẬN
ĐẠT
KHÔNG ĐẠT
PHỤ LỤC SỐ 02
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG: NUÔI GIỮ ĐÀN GÀ GIỐNG GỐC
(Kèm theo Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệp thu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số: 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
1. Nội dung tiêu chí
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật
Tiêu chí 6: An toàn lao động
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
2. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá
STT
Hạng mục
Tiêu chuẩn đánh giá ( Đánh dấu X )
Tài liệu tham chiếu/ sản phẩm đạt được
Đạt
Không đạt
1
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo quy định của pháp luật
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề lĩnh vực đăng ký kinh doanh phù hợp
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc được cơ quan có thẩm quyền giao
Đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cơ quan có thẩm quyền.
2
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực nuôi giữ giống gốc vật nuôi, sản xuất giống vật nuôi từ 05 năm trở lên.
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Nhân lực kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc 1 trong các chuyên ngành: Chăn nuôi, Chăn nuôi - Thú y, Thú y…
Nhân lực lao động phổ thông trực tiếp tham gia sản xuất đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.
Hợp đồng làm việc/Hợp đồng lao động
Văn bằng, chứng chỉ của nhân sự tham gia
4
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Có Trại sản xuất được xây dựng riêng biệt đảm bảo an toàn sinh học với hệ thống chuồng nuôi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, có đầy đủ phương tiện, trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc đàn gà giống gốc.
Hồ sơ, sơ đồ đất thực hiện; Có Quyết định giao đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đơn vị phù hợp;
Kèm theo hồ sơ chứng minh về cơ sở vật chất của đơn vị;
Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;
Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi
5
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật
Yêu cầu về ngoại hình đối với các giống gà nội
Giống sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn Quốc gia TCVN:12469 Gà giống nội.
Yêu cầu về năng suất đối với các giống gà nội
Giống sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn Quốc gia TCVN:12469 Gà giống nội.
6
Tiêu chí 6: An toàn lao động
Người lao động tham gia sản xuất được học tập về an toàn lao động và trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định, đảm bảo an toàn trong sản xuất.
Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015
Nội qui về an toàn lao động.
7
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Có Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Có Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả thực hiện
Cơ quan giao nhiệm vụ tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng và các sản phẩm.
Biên bản kiểm tra tiến độ thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm tại thời điểm kiểm tra.
Biên bản nghiệm thu thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm so với Quyết định giao nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Hồ sơ liên quan nhiệm vụ.
8
Tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
Đáp ứng về số lượng, theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Sản phẩm bàn giao theo Quyết định giao nhiệm vụ
Đạt chất lượng theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Đạt tất cả các tiêu chí
KẾT LUẬN
ĐẠT
KHÔNG ĐẠT
PHỤ LỤC SỐ 03
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG: CẢI TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀN BÒ THỊT, BÒ SỮA BẰNG THỤ TINH NHÂN TẠO
(Kèm theo Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệp thu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số: 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
1. Nội dung tiêu chí
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật
Tiêu chí 6: An toàn lao động
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
2. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá
STT
Hạng mục
Tiêu chuẩn đánh giá ( Đánh dấu X )
Tài liệu tham chiếu/ sản phẩm đạt được
Đạt
Không đạt
1
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo quy định của pháp luật
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề lĩnh vực đăng ký kinh doanh phù hợp
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc được cơ quan có thẩm quyền giao
Đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cơ quan có thẩm quyền.
2
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực sản xuất chăn nuôi và triển khai công tác phối giống cho bò bằng thụ tinh nhân tạo từ 05 năm trở lên.
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Nhân lực kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc 1 trong các chuyên ngành: Chăn nuôi, Chăn nuôi- Thú y, Thú y…
Nhân lực trực tiếp tham gia thụ tinh nhân tạo cho đàn bò (dẫn tinh viên) đã được đào tạo và được cấp chứng chỉ, có bằng trung cấp trở lên thuộc các chuyển ngành thú y, chăn nuôi thú y, chăn nuôi…
Hợp đồng làm việc/Hợp đồng lao động
Văn bằng, chứng chỉ của nhân sự tham gia
4
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Có nhà kho, thiết bị bảo quản, cấp phát tinh bò, vật tư đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
Có thiết bị kiểm tra, đánh giá chất lượng liều tinh;
Trang bị đầy đủ dụng cụ phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo bò;
Đảm bảo đầy đủ phương tiện vận chuyển tinh bò, vật tư cho cơ sở.
Kèm theo hồ sơ chứng minh về cơ sở vật chất của đơn vị;
Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;
Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi
5
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật
Yêu cầu về ngoại hình đối với giống bò
Phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11908:2017 Yêu cầu kỹ thuật đối với giống bò nội; TCVN 9120:2011 Yêu cầu kỹ thuật đối với giống bò Brahman;
Yêu cầu về năng suất đối với giống bò
Phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11908:2017 Yêu cầu kỹ thuật đối với giống bò nội; TCVN 9120:2011 Yêu cầu kỹ thuật đối với giống bò Brahman
QCVN 2016/BNNPTNT Qui chuẩn quốc gia về tinh vật nuôi: phần 1: Tinh bò
Chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật đối với tinh bò thịt, bò sữa phục vụ thụ tinh nhân tạo
Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;
Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
Tinh bò sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8925:2012 Tinh bò sữa, bò thịt - Đánh giá chất lượng.
QCVN 2016/BNNPTNT Qui chuẩn quốc gia về tinh vật nuôi: phần 1: Tinh bò
6
Tiêu chí 6: An toàn lao động
Người lao động tham gia sản xuất được học tập về an toàn lao động và trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định, đảm bảo an toàn trong sản xuất.
Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015
7
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Có Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Có Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả thực hiện
Cơ quan giao nhiệm vụ tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng và các sản phẩm.
Biên bản kiểm tra tiến độ thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm tại thời điểm kiểm tra.
Biên bản nghiệm thu thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm so với Quyết định giao nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ. Hồ sơ liên quan nhiệm vụ
8
Tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
Đáp ứng về số lượng, theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Sản phẩm bàn giao theo Quyết định giao nhiệm vụ
Đạt chất lượng theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Đạt tất cả các tiêu chí
KẾT LUẬN
ĐẠT
KHÔNG ĐẠT
PHỤ LỤC SỐ 04
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG: BẢO TỒN, NUÔI GIỮ GIỐNG GỐC THỦY SẢN TRUYỀN THỐNG BẢN ĐỊA
(Kèm theo Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệp thu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số: 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
1. Nội dung tiêu chí
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật
Tiêu chí 6: An toàn lao động
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
2. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá
STT
Hạng mục
Tiêu chuẩn đánh giá ( Đánh dấu X )
Tài liệu tham chiếu/ sản phẩm đạt được
Đạt
Không đạt
1
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo quy định của pháp luật
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề lĩnh vực đăng ký kinh doanh phù hợp
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc được cơ quan có thẩm quyền giao
Đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cơ quan có thẩm quyền.
2
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực lưu giữ, bảo tồn giống gốc, sản xuất giống thủy sản từ 05 năm trở lên.
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Nhân lực kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc 1 trong các chuyển ngành: Nuôi trồng Thủy sản, Thủy sản…
Nhân lực lao động phổ thông trực tiếp tham gia sản xuất.
Hợp đồng làm việc/Hợp đồng lao
động
Văn bằng, chứng chỉ của nhân sự tham gia
4
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Có trại sản xuất được xây dựng đảm bảo an toàn sinh học, không bị ngập úng, thuận tiện nguồn nước ra, vào.
Hệ thống ao nuôi, ương dưỡng cá giống, kênh mương cấp thoát nước đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Có đầy đủ nhà, bể phục vụ cho cá đẻ, ấp nở trứng.
Có đầy đủ trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc đàn cá giống gốc, cá đẻ. sản xuất cá giống phục vụ phát triển thuỷ sản của tỉnh.
Hồ sơ, sơ đồ đất thực hiện; Có Quyết định giao đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đơn vị phù hợp;
Kèm theo hồ sơ chứng minh về cơ sở vật chất của đơn vị;
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;
Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thủy sản;
Nghị định 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thủy sản.
5
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột, cá hương, cá giống và cá bố mẹ;
Yêu cầu về năng suất đối với các giống cá nước ngọt;
Các chỉ tiêu kỹ thuật của các giống cá nước ngọt: các Chép, Lăng chấm, Chạch sông, Chiên
Luật Thủy sản 2017 số 18/2017/2014 ngày 21/11/2017;
Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thủy sản;
Nghị định 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thủy sản;
Thông tư 14/2021/TT-BNNPTNT ngày 01/12/2021 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản;
Quyết định 3515/QĐ-BNN-TCTS ngày 07/9/2020 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc phê duyệt danh mục giống gốc thủy sản;
Giống sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9586:2014 cá nước ngọt-yêu cầu kỹ thuật;
Thông tư 05/2020/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2020 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản: QCVN 02-33-1:2020/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: Giống cá nước ngọt. QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: Giống cá nước ngọt phần 3.
6
Tiêu chí 6: An toàn lao động
Người lao động tham gia sản xuất được học tập về an toàn lao động và trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định, đảm bảo an toàn trong sản xuất.
Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015
Nội quy về an toàn lao động
7
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Có Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Có Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả thực hiện
Cơ quan giao nhiệm vụ tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng và các sản phẩm.
Biên bản kiểm tra tiến độ thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm tại thời điểm kiểm tra.
Biên bản nghiệm thu thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm so với Quyết định giao nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Hồ sơ liên quan nhiệm vụ
8
Tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
Đáp ứng về số lượng, theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Sản phẩm bàn giao theo Quyết định giao nhiệm vụ
Đạt chất lượng theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Đạt tất cả các tiêu chí
KẾT LUẬN
ĐẠT
KHÔNG ĐẠT
PHỤ LỤC SỐ 05
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TẬP ĐOÀN VƯỜN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ
(Kèm theo Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệp thu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số: 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
1. Nội dung tiêu chí
Nội dung, tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Nội dung, tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Nội dung, tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công.
Nội dung, tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công.
Nội dung, tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật (Tiêu chí, chất lượng sản phẩm).
Nội dung, tiêu chí 6: Chấp hành quy định về an toàn lao động.
Nội dung, tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng.
Nội dung, tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng.
2. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá
Stt
Nội dung, tiêu chí
Tiêu chuẩn Đánh giá (Đánh dấu X)
Tài liệu tham chiếu/ sản phẩm đạt được
Đạt
Không đạt
1
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc, được thành lập theo quy định của pháp luật.
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với dịch vụ sự nghiệp công.
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao vụ theo quy định của pháp luật.
Đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cơ quan có thẩm quyền.
2
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công
Thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống nông nghiệp từ 05 năm trở lên.
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
3
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Chuyên môn chỉ đạo, thực hiện kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn kỹ sư, thuộc chuyên ngành: trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, cây trồng hoặc nông học, khoa học cây trồng, thiết kế cảnh quan.....
Lao động phổ thông đáp ứng yêu cầu công việc.
Hợp đồng làm việc /Hợp đồng lao động /Hợp đồng thuê khoán chuyên môn.
Văn bằng, chứng chỉ của nhân sự tham gia.
4
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Có diện tích đất phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để đánh giá tập đoàn vườn giống cây ăn quả.
Có đầy đủ trang thiết bị phục vụ sản xuất.
Có phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu.
Hồ sơ đất, sơ đồ đất và tài liệu liên quan giao quản lý, sử dụng đất của cấp có thẩm quyền.
Hồ sơ thiết bị chuyên dụng và các phương tiện phục vụ sản xuất.
5.
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật (Tiêu chí chất lượng sản phẩm)
Về quy mô diện tích
Diện tích tối thiểu mỗi giống cây 120m 2 (Theo Phụ lục VI ban hành kèm theo QĐ số 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 7/6/2021 của Bộ NN& PTNT) Khu đất trồng có tầng canh tác dày, đất tơi xốp. Thuận lợi tưới giữ ẩm vào mùa khô, tiêu úng mùa mưa.
Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc
Áp dụng quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc giống cây ăn quả - cây đầu dòng của Viện rau quả Trung ương; Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành, có điều chỉnh theo điều kiện thực tế tại địa phương nơi thực hiện.
Phương pháp theo dõi, đánh giá đặc điểm nông, sinh học, khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các giống cây ăn quả.
Đánh giá đặc điểm nông sinh học, các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển theo Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và ổn định của giống xoài 10TCN: 2006;
QCVN 01- 128:2013/BNNPTNT Quy phạm khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và ổn định của giống nhãn.
TCVN 13381-4:2023 Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng - phần 4: cây bưởi
Các loại cây trồng khác chưa có TCVN áp dụng tương tự.
Phương pháp bảo vệ thực vật: thực hiện theo TCVN 13268-4: 2021 : phần 4: Nhóm cây ăn quả.
Có bố trí gắn biển vườn cây tập đoàn, thẻ đeo cho từng loại giống cây ăn quả.
6
Tiêu chí 6: Chấp hành quy định về an toàn lao động
Có nội quy quy định về an toàn lao động của cơ quan thực hiện nhiệm vụ
Bảng nội quy an toàn lao động tại các khu sản xuất
7
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Có Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện
Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả thực hiện
Cơ quan giao nhiệm vụ tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng và các sản phẩm.
Biên bản kiểm tra tiến độ.
Biên bản nghiệm thu thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm so với Quyết định giao nhiệm vụ.
8
Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
Đáp ứng về số lượng, theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Đạt chất lượng theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Sản phẩm bàn giao theo Quyết định giao nhiệm vụ
KẾT LUẬN CHUNG
ĐẠT
KHÔNG ĐẠT
PHỤ LỤC SỐ 06
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN LƯU GIỮ ĐÁNH GIÁ VƯỜN TẬP ĐOÀN GIỐNG HOA CÂY CẢNH
(Kèm theo Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệp thu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số: 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
1. Nội dung tiêu chí
Nội dung, tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Nội dung, tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Nội dung, tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công.
Nội dung, tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công.
Nội dung, tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật (Tiêu chí, chất lượng sản phẩm).
Nội dung, tiêu chí 6: Chấp hành quy định về an toàn lao động.
Nội dung, tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng.
Nội dung, tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng.
2. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá
Stt
Nội dung, tiêu chí
Tiêu chuẩn Đánh giá (Đánh dấu X)
Tài liệu tham chiếu/ sản phẩm đạt được
Đạt
Không đạt
1
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc, được thành lập theo quy định của pháp luật.
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với dịch vụ sự nghiệp công.
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao vụ theo quy định của pháp luật.
Đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cơ quan có thẩm quyền.
2
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công
Thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống nông nghiệp từ 05 năm trở lên.
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
3
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Chuyên môn chỉ đạo, thực hiện kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn kỹ sư, thuộc chuyên ngành: trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, cây trồng hoặc nông học, khoa học cây trồng, thiết kế cảnh quan.....
Lao động phổ thông đáp ứng yêu cầu công việc.
Hợp đồng làm việc /Hợp đồng lao động /Hợp đồng thuê khoán chuyên môn.
Văn bằng, chứng chỉ của nhân sự tham gia.
4
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Có diện tích đất phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để đánh giá tập đoàn vườn giống hoa cây cảnh.
Có đầy đủ trang thiết bị phục vụ sản xuất.
Có phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu.
Có hồ sơ đất, sơ đồ đất và tài liệu liên quan giao quản lý, sử dụng đất của cấp có thẩm quyền.
5.
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật (Tiêu chí chất lượng sản phẩm)
Về quy mô diện tích
Diện tích tối thiểu 1.000m 2 (Theo mục 8, Phụ lục IV ban hành kèm theo QĐ số 2521/QĐ-BNN-KHCN ngày 7/6/2021 của Bộ NN& PTNT)
Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc
Hoàn thiện dần quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc giống cây hoa, cây cảnh bản địa, có điều chỉnh theo điều kiện thực tế tại địa phương nơi thực hiện cho phù hợp với đặc tính sinh học, khả năng thích nghi của từng loại giống cây hoa cây cảnh.
Phương pháp theo dõi, đánh giá đặc điểm nông, sinh học, khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các giống hoa cây cảnh tại nơi thực hiện.
Theo dõi khả năng thích ứng với điều kiện thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng tại nơi thực hiện.
Theo dõi đặc điểm nông sinh học, đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, nhất là khả năng ra hoa của các giống hoa cây cảnh, sự sai lệch về thời gian ra hoa, số lượng cũng như chất lượng hoa so với các cây giống hoa cây cảnh nguyên bản ban đầu.
Tuyển chọn các giống cây hoa cây cảnh có khả năng thích ứng rộng, giữ được đặc tính sinh học của giống, có số lượng, chất lượng hoa đẹp.
Phương pháp bảo vệ thực vật: thực hiện theo TCVN 13268-6: 2022 : phần 6: Nhóm cây hoa, cây cảnh
Có bố trí hệ thống lưới cắt nắng, tạo mát cho một số giống hoa, cây cảnh ôn đới.
6
Tiêu chí 6: Chấp hành quy định về an toàn lao động
Có nội quy quy định về an toàn lao động của cơ quan thực hiện nhiệm vụ
Bảng nội quy an toàn lao động tại các khu sản xuất
7
Tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng
Có Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện
Văn bản gửi cơ quan giao nhiệm vụ yêu cầu nghiệm thu sản phẩm của nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả thực hiện
Cơ quan giao nhiệm vụ tiến hành nghiệm thu khối lượng, chất lượng và các sản phẩm.
Biên bản nghiệm thu thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và các sản phẩm so với Quyết định giao nhiệm vụ.
8
Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng
Đáp ứng về số lượng, theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
Sản phẩm bàn giao theo Quyết định giao nhiệm vụ
Đạt chất lượng theo Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ
KẾT LUẬN CHUNG
ĐẠT
KHÔNG ĐẠT
PHỤ LỤC SỐ 07
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI VÀO SẢN XUẤT
(Kèm theo Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệp thu dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp & PTNT trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số: 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
1. Nội dung tiêu chí
Nội dung, tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Nội dung, tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Nội dung, tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công.
Nội dung, tiêu chí 4: Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công.
Nội dung, tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật (Tiêu chí, chất lượng sản phẩm).
Nội dung, tiêu chí 6: Chấp hành quy định về an toàn lao động.
Nội dung, tiêu chí 7: Đánh giá khối lượng, chất lượng công việc thực hiện theo Quyết định đặt hàng.
Nội dung, tiêu chí 8: Sản phẩm giao nộp theo Quyết định đặt hàng.
2. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá
STT
Hạng mục
Tiêu chuẩn đánh giá ( Đánh dấu X )
Tài liệu tham chiếu/sản phẩm đạt được
Đạt
Không đạt
1
Tiêu chí 1: Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.
Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc, được thành lập theo quy định của pháp luật.
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với dịch vụ sự nghiệp công.
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao vụ theo quy định của pháp luật.
Đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cơ quan có thẩm quyền.
2
Tiêu chí 2: Kinh nghiệm và năng lực của tổ chức tham gia thực hiện dịch vụ sự nghiệp công
Thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, chọn tạo giống lúa từ 05 năm trở lên.
Là một trong các điểm trong hệ thống khảo nghiệm Quốc gia về giống cây trồng (giống cây lương thực)
Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Hợp đồng phối hợp thực hiện các nhiệm vụ.
Được cấp có thẩm quyền chỉ định là cơ sở trong hệ thống khảo nghiệm quốc gia
3
Tiêu chí 3: Nhân lực tham gia thực hiện dịch vụ công
Chuyên môn chỉ đạo, thực hiện kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn kỹ sư, thuộc chuyên ngành: trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, cây trồng hoặc nông học, khoa học cây trồng...
Lao động phổ thông đáp ứng yêu cầu công việc.
Hợp đồng làm việc /Hợp đồng lao động /Hợp đồng thuê khoán chuyên môn.
Văn bằng, chứng chỉ của nhân sự tham gia.
4
Tiêu chí 4: Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ thực hiện dịch vụ công
Có diện tích đất phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để đánh giá thử nghiệm một số giống lúa.
Có đầy đủ phương tiện, trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất
Hồ sơ đất, sơ đồ đất và tài liệu liên quan giao quản lý, sử dụng đất của cấp có thẩm quyền.
Hồ sơ thiết bị chuyên dụng và các phương tiện phục vụ sản xuất.
5
Tiêu chí 5: Chấp hành quy định kỹ thuật
Về quy mô diện tích
Kế hoạch thử nghiệm khả năng thích nghi của một số giống lúa mới trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện triển khai 2 vụ/ năm (vụ Xuân và vụ Mùa)
Diện tích đánh giá thử nghiệm quy mô tối thiểu 01 ha trở lên theo định mức kinh tế kỹ thuật tại Quyết định 2521/QĐ-BNN- KHCN ngày 07/6/2021 của Bộ NN& PTNT.
Quy định kỹ thuật
Đánh giá theo TCVN 13381- 1:2023 Giống cây nông nghiệp- Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng.
Phần 1: Giống lúa.