ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 33/2024/QĐ-UBND Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 10 năm 2024 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4538/TTr-SNNPTNT ngày 07 tháng 10 năm 2024, các Báo cáo tiếp thu giải trình: số 4536/BC-SNNPTNT ngày 07 tháng 10 năm 2024 và số 4672/BC-SNNPTNT ngày 14 tháng 10 năm 2024, ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 227/BC-STP ngày 23 tháng 9 năm 2024 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2024.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
UB MTTQVN tỉnh và các Tổ chức CT-XH tỉnh;
Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
Văn phòng Tỉnh ủy;
Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
Báo Quảng Ngãi, Đài PT-TH Quảng Ngãi;
VPUB: PCVP, các phòng Nghiên cứu;
Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, KTN. 867
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
2. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
Điều 3
Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Đối với cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản không có trong đơn giá bồi thường tại Phụ lục I, Phụ lục II thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đơn giá tương đương hoặc lập dự toán (cho phép thuê đơn vị có chức năng lập dự toán) gửi UBND cấp huyện để giao cho các phòng chức năng của UBND cấp huyện thẩm định làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4
Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
Mức bồi thường = Diện tích ao nuôi bị thiệt hại x Đơn giá bồi thường.
Đối với hình thức thả nuôi ghép các đối tượng thủy sản trong cùng một ao, lồng thì căn cứ theo tỷ lệ thả nuôi ghép của các đối tượng để tính mức bồi thường thiệt hại thực tế cho từng đối tượng nuôi theo quy định tại Điều này.
Điều 5
Hỗ trợ di dời vật nuôi là thủy sản
Quá trình di dời phải đảm bảo hạn chế thấp nhất thiệt hại do di dời. Thủy sản nuôi được di dời đến nơi nuôi mới phải đảm bảo các điều kiện môi trường thích ứng cho từng loài thủy sản.
Mức hỗ trợ di dời = 100% chi phí di chuyển + chi phí cải tạo nơi nuôi mới + thiệt hại do phải di chuyển (nếu có) gây ra nhưng không quá 30% so với mức bồi thường quy định tại
Điều 4 của quy định này.
Trong đó:
Chi phí di chuyển bao gồm: Thu gom thủy sản, thuê phương tiện di chuyển, bao chứa thủy sản, bơm oxy.
Chi phí cải tạo nơi nuôi mới trước khi di chuyển vật nuôi đến bao gồm: Chi phí cải tạo ao, chi phí mua sản phẩm xử lý môi trường.
Thiệt hại do phải di chuyển: Thiệt hại thực tế do thủy sản bị hao hụt trong quá trình thu gom, vận chuyển đến nơi nuôi mới.
Chương III
Điều 6
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.
2. Đối với trường hợp đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
Điều 7
Trách nhiệm thi hành
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, trường hợp vướng mắc, phát sinh, UBND các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
1. Cây hằng năm
STT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1
Lúa (chưa đến kỳ thu hoạch)
đồng/m 2
4.100
2
Ngô
đồng/m 2
3.600
3
Cây khoai lang lấy củ
đồng/m 2
4.300
4
Cây lạc
đồng/m 2
5.500
5
Măng tây
đồng/m 2
19.800
6
Hành tím
đồng/m 2
19.700
7
Ớt
đồng/m 2
10.200
8
Tỏi
đồng/m 2
22.400
9
Đậu xanh
đồng/m 2
2.400
10
Đậu nành
đồng/m 2
3.000
11
Cây vừng (mè)
đồng/m 2
2.600
12
Dưa hấu
đồng/m 2
11.800
13
Cây Su su
đồng/m 2
16.000
14
Dưa lưới, dưa vàng
đồng/m 2
15.300
15
Kiệu
đồng/m 2
10.400
16
Nén
đồng/m 2
15.300
17
Rau ăn lá (cải)
đồng/m 2
4.700
18
Rau ăn lá (rau dền)
đồng/m 2
5.200
19
Rau ăn lá (mồng tơi)
đồng/m 2
5.800
20
Rau ăn lá (bắp cải, súp lơ, cải thảo)
đồng/m 2
5.000
21
Rau ăn lá (su hào)
đồng/m 2
5.500
22
Rau ăn lá (hành lá)
đồng/m 2
7.500
23
Cà chua
đồng/m 2
7.600
24
Dưa chuột
đồng/m 2
7.600
25
Mướp đắng
đồng/m 2
9.400
26
Bí xanh
đồng/m 2
9.100
27
Đậu quả
đồng/m 2
7.400
28
Đậu tương rau
đồng/m 2
7.400
29
Cây Gừng, Nghệ
đồng/m 2
14.200
30
Cây Sắn (Mỳ)
đồng/m 2
5.800
31
Cây Mía
đồng/m 2
14.300
2. Cây lâu năm
2.1. Cây công nghiệp
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1
Cao su
Năm thứ nhất
đồng/cây
40.000
Năm thứ hai
đồng/cây
50.000
Năm thứ ba
đồng/cây
70.000
Năm thứ tư
đồng/cây
120.000
Năm thứ năm
đồng/cây
180.000
Năm thứ sáu
đồng/cây
250.000
Năm thứ bảy
đồng/cây
350.000
Năm thứ tám trở đi
đồng/cây
600.000
2
Điều (đào) trồng hạt
Cây mới trồng
đồng/cây
10.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m
đồng/cây
50.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân 2m
đồng/cây
150.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
500.000
3
Điều (đào) ghép
Cây mới trồng
đồng/cây
25.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m
đồng/cây
80.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân 2m
đồng/cây
200.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
500.000
4
Cà phê, ca cao
Cây mới trồng
đồng/cây
15.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
80.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
170.000
5
Cây dâu tằm
đồng/cây
15.000
6
Cây bồ kết
Cây mới trồng
đồng/cây
10.000
Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả
đồng/cây
20.000
Cây có chiều cao thân 1m chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 30cm
đồng/cây
120.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc 30cm
đồng/cây
170.000
7
Cây chè giâm hom
Cây mới trồng
đồng/cây
15.000
Cây có đường kính gốc < 5cm
đồng/cây
30.000
Cây có đường kính gốc 5cm đến < 10cm
đồng/cây
80.000
Cây có đường kính gốc 10cm
đồng/cây
120.000
8
Hồ tiêu không cọc
Cây mới trồng
đồng/cây
40.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
80.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
220.000
9
Hồ tiêu có cọc leo (cọc gỗ hoặc bê tông)
Cây mới trồng chưa leo cọc
đồng/cây
40.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
150.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
600.000
2.2. Cây ăn quả
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá đối với cây trồng bằng hạt, cây con
Đơn giá đối với cây giâm hom, giâm cành; chiết, ghép cành
1
Xoài, nhãn, chôm chôm
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
50.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
100.000
150.000
Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả
đồng/cây
250.000
450.000
Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 45cm, đã cho quả
đồng/cây
350.000
800.000
Cây có đường kính gốc ≥ 45cm, đã cho quả
đồng/cây
500.000
1.350.000
2
Cam, quýt, bưởi
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
70.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
100.000
150.000
Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả
đồng/cây
250.000
350.000
Cây có đường kính gốc ≥ 15cm, đã cho quả
đồng/cây
350.000
450.000
3
Mít
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
60.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
100.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đồng/cây
150.000
200.000
Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả
đồng/cây
300.000
350.000
Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 30 cm, đã cho quả
đồng/cây
450.000
550.000
Cây có đường kính gốc ≥ 30cm đến < 45cm, đã cho quả
đồng/cây
1.100.000
1.250.000
Cây có đường kính gốc 45cm, đã cho quả
đồng/cây
1.800.000
2.100.000
4
Sapôchê
Cây mới trồng
đồng/cây
25.000
50.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
80.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả
đồng/cây
80.000
130.000
Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả
đồng/cây
150.000
300.000
Cây có đường kính gốc 10cm, đã cho quả
đồng/cây
200.000
400.000
5
Táo
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
45.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
30.000
60.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
80.000
Cây có đường kính gốc < 5cm, đã cho quả
đồng/cây
100.000
200.000
Cây có đường kính gốc 5cm, đã cho quả
đồng/cây
150.000
250.000
6
Vú sữa, bơ
Cây mới trồng
đồng/cây
50.000
60.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, đường kính gốc 2 - < 3cm, chưa cho quả
đồng/cây
70.000
100.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, đường kính gốc 3 - < 5cm, chưa cho quả
đồng/cây
140.000
200.000
Cây có đường kính gốc ≤ 20cm, đã cho quả
đồng/cây
450.000
550.000
Cây có đường kính gốc 20cm đến < 40cm, đã cho quả
đồng/cây
750.000
900.000
Cây có đường kính gốc ≥ 40cm, đã cho quả
đồng/cây
1.000.000
1.250.000
7
Chanh
Cây mới trồng
đồng/cây
10.000
40.000
Cây tán rộng < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
20.000
60.000
Cây tán rộng ≥ 1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
80.000
Cây có tán rộng < 2m, đã cho quả
đồng/cây
100.000
120.000
Cây có tán rộng ≥ 2m, đã cho quả
đồng/cây
170.000
300.000
8
Sầu riêng, măng cụt
Cây mới trồng
đồng/cây
60.000
150.000
Cây có đường kính gốc 1 - < 5cm, chưa cho quả
đồng/cây
150.000
250.000
Cây có đường kính gốc 5 - < 10cm, chưa cho quả
đồng/cây
900.000
1.000.000
Cây có đường kính gốc 10 - ≤ 25cm, đã cho quả
đồng/cây
1.800.000
2.000.000
Cây có đường kính gốc 25cm, đã cho quả
đồng/cây
2.000.000
2.500.000
9
Ổi, vải
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
40.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
60.000
Ổi: 70.000;
Vải: 100.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
150.000
Ổi: 200.000;
Vải: 300.000
10
Mãng cầu (na)
Cây mới trồng
đồng/cây
40.000
Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả
đồng/cây
80.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
500.000
11
Mãng cầu xiêm, lựu, mận, đào tiên
Cây mới trồng
đồng/cây
35.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả
đồng/cây
80.000
Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả
đồng/cây
110.000
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm, đã cho quả
đồng/cây
180.000
12
Gấc, chanh dây
Cây mới trồng chưa leo giàn
đồng/cây
45.000
Cây leo giàn nhưng chưa cho quả
đồng/cây
75.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
120.000
13
Thanh long trồng hom
Cây mới trồng có chiều cao thân < 50 cm
đồng/cây
25.000
Cây có chiều cao thân ≥ 50cm, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
400.000
14
Me, cốc, dâu da, bình bát, sơ ri
Cây mới trồng
đồng/cây
25.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đồng/cây
50.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả
đồng/cây
70.000
Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả
đồng/cây
150.000
Cây có đường kính gốc ≥ 15cm, đã cho quả
đồng/cây
250.000
15
Bồ quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung, trâm, bứa
Cây mới trồng
đồng/cây
10.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
20.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
100.000
16
Khế, ô ma, vả, chay
Cây mới trồng
đồng/cây
10.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
30.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
80.000
17
Quất trồng trên đất
Cây mới trồng
đồng/cây
10.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến < 1m
đồng/cây
40.000
Cây có chiều cao từ ≥ 1m đến < 2m
đồng/cây
100.000
Cây có chiều cao ≥ 2m
đồng/cây
200.000
18
Dừa các loại (trừ cây dừa nước)
Cây mới trồng
đồng/cây
85.000
Cây trồng có chiều cao thân ≥ 0,5m đến < 2m, chưa cho quả
đồng/cây
270.000
Cây có chiều cao thân ≥ 2m, chưa cho quả
đồng/cây
400.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
900.000
19
Cau
Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả
đồng/cây
40.000
Cây trồng có chiều cao thân ≥ 0,5m đến < 2m, chưa cho quả
đồng/cây
80.000
Cây có chiều cao thân ≥ 2m, chưa cho quả
đồng/cây
200.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
400.000
20
Chuối
Cây con đến chưa cho quả
đồng/cây
42.000
Cây ra hoa (bắp chuối), cho quả
đồng/cây
162.000
21
Đu đủ
Cây mới trồng
đồng/cây
15.000
Cây chưa cho quả
đồng/cây
55.000
Cây đã cho quả
đồng/cây
150.000
22
Cây Dứa (thơm, khóm)
Cây mới trồng
đồng/cây
5.000
Cây chưa cho quả
đồng/bụi
15.000
Cây đã cho quả
đồng/bụi
45.000
2.3. Cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ
TT
Loài cây
ĐVT
Đơn giá
1
Nhóm cây
(Phi lao, Bạch đàn, Bời lời, Xoan ta, các loại Thông, các loại Keo)
Cây mới trồng
đồng/cây
23.000
Cây có đường gốc ≤ 2cm
đồng/cây
41.000
Cây có đường gốc 2cm đến ≤ 4 cm
đồng/cây
64.000
Cây có đường gốc 4cm đến ≤ 8 cm
đồng/cây
90.000
Cây có đường gốc 8cm đến ≤ 12 cm
đồng/cây
136.000
Cây có đường gốc 12cm đến ≤ 16 cm
đồng/cây
180.000
Cây có đường gốc 16cm đến ≤ 20 cm
đồng/cây
232.000
Đường kính 20cm tính bồi thường theo m 3 áp dụng giá tại thời điểm lập phương án bồi thường
2
Nhóm cây
(Lim xanh, Lim xẹt, Dầu rái, Sao đen, Chò đen, Chò chỉ, Lát hoa, Trám trắng, Muồng đen, Long não, Xà cừ)
Cây mới trồng
đồng/cây
57.000
Cây có đường gốc ≤ 2cm
đồng/cây
92.000
Cây có đường gốc 2cm đến ≤ 4 cm
đồng/cây
133.000
Cây có đường gốc 4cm đến ≤ 8 cm
đồng/cây
232.000
Cây có đường gốc 8cm đến ≤ 12 cm
đồng/cây
420.000
Cây có đường gốc 12cm đến ≤ 16 cm
đồng/cây
652.000
Cây có đường gốc 16cm đến ≤ 20 cm
đồng/cây
1.008.000
Đường kính 20cm tính bồi thường theo m 3 áp dụng giá tại thời điểm lập phương án bồi thường
3
Cây Quế
Cây mới trồng
đồng/cây
24.000
Cây có đường gốc ≤ 2cm
đồng/cây
41.000
Cây có đường gốc 2cm đến ≤ 4 cm
đồng/cây
82.000
Cây có đường gốc 4cm đến ≤ 8 cm
đồng/cây
137.000
Cây có đường gốc 8cm đến ≤ 10 cm
đồng/cây
244.000
Cây có đường gốc 10cm đến ≤ 12 cm
đồng/cây
384.000
Cây có đường gốc 12cm đến ≤ 15 cm
đồng/cây
603.000
Cây có đường gốc 15cm
đồng/cây
754.000
4
Cây Huỳnh đàn, Gió bầu
Cây mới trồng
đồng/cây
71.000
Cây có đường gốc ≤ 2cm
đồng/cây
159.000
Cây có đường gốc 2cm đến ≤ 4 cm
đồng/cây
277.000
Cây có đường gốc 4cm đến ≤ 8 cm
đồng/cây
507.000
Cây có đường gốc 8cm đến ≤ 12 cm
đồng/cây
798.000
Cây có đường gốc 12cm đến ≤ 16 cm
đồng/cây
1.252.000
Cây có đường gốc 16cm đến ≤ 20 cm
đồng/cây
1.962.000
Đường kính 20cm tính bồi thường theo m 3 áp dụng giá tại thời điểm lập phương án bồi thường
5
Cây Đước đôi, Bần chua
Cây mới trồng
đồng/cây
43.000
Cây trồng năm thứ nhất
đồng/cây
58.000
Cây trồng năm thứ hai
đồng/cây
73.000
Cây trồng năm thứ ba
đồng/cây
90.000
Cây trồng trên ba năm
đồng/cây
110.000
6
Cây Dừa nước
Cây mới trồng
đồng/cây
49.000
Cây trồng năm thứ nhất
đồng/cây
65.000
Cây trồng năm thứ hai
đồng/cây
82.000
Cây trồng năm thứ ba
đồng/cây
100.000
Cây trồng trên ba năm
đồng/cây
123.000
7
Nhóm cây họ tre, trúc
7.1
Tre chuyên lấy măng:
Cây mới trồng
đồng/cây
35.000
Chưa cho măng
đồng/cây
100.000
Đã cho măng
đồng/cây
200.000
Măng tre
đồng/măng
15.000
7.2
Tre thường:
Cây mới trồng
đồng/cây
30.000
Cây xanh chưa già
đồng/cây
50.000
Cây già sử dụng được
đồng/cây
100.000
7.3
Tre gai
Cây mới trồng
đồng/cây
30.000
Cây xanh chưa già
đồng/cây
40.000
Cây già sử dụng được
đồng/cây
60.000
7.4
Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng
Cây mới trồng
đồng/cây
5.000
Cây xanh chưa già
đồng/cây
20.000
Cây già sử dụng được
đồng/cây
30.000
8
Cây Trôm
Cây mới trồng < 01 năm tuổi
đồng/cây
25.000
Cây 01 năm tuổi đến < 02 năm tuổi
đồng/cây
120.000
Cây 02 năm tuổi đến < 05 năm tuổi
đồng/cây
150.000
Cây 05 năm tuổi đến < 10 năm tuổi
đồng/cây
300.000
Cây 10 năm tuổi đến < 15 năm tuổi
đồng/cây
470.000
Cây 15 năm tuổi (cây già cỗi, hỗ trợ công chặt)
đồng/cây
140.000
9
Cây Mây
Cây mới trồng (năm đầu tiên)
đồng/cây
15.000
Cây trong giai đoạn xây dựng cơ bản (03 năm chăm sóc)
đồng/cây
50.000
Cây cho khai thác thương phẩm
đồng/cây
80.000
10
Nhóm các loại cây: gòn, chim chim, trứng cá, cây bàng, bồ đề, si, móng bò, hoa sữa, muồng vàng, sấu, tùng kim, bằng lăng, phượng, viết, lộc vừng, lồng mức, cây lá vối, Bòng tây, Dúi, Mù u
Cây có đường kính gốc < 1cm
đồng/cây
8.000
Cây có đường kính gốc 1cm đến < 3cm
đồng/cây
10.000
Cây có đường kính gốc 3cm đến < 7cm
đồng/cây
15.000
Cây có đường kính gốc 7cm đến < 10cm
đồng/cây
25.000
Cây có đường kính gốc 10cm đến < 30cm
đồng/cây
50.000
Cây có đường kính gốc 30cm đến < 50cm
đồng/cây
100.000
Cây có đường kính gốc 50cm
đồng/cây
150.000
3. Cây hoa, cây lá cảnh các loại
STT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1
Hoa Lay ơn, hoa Huệ
đồng/m 2
25.900
2
Hoa Cúc
đồng/m 2
50.000
3
Hoa Hồng
đồng/cây
18.300
4
Hoa Sen trồng ruộng, đầm, ao
đồng/m 2
11.500
5
Hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh, đuôi chồn…
Cây mới trồng có chiều cao < 0,3m
đồng/cây
5.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m đến < 0,5m
đồng/cây
40.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5m
đồng/cây
70.000
6
Cây hoa leo giàn (Lan dây leo, dạ hương, xác pháo, hoa giấy leo giàn, hoa tigôn...)
Cây mới trồng
đồng/cây
20.000
Cây đã leo giàn có chiều cao < 5m
đồng/cây
120.000
Cây đã leo giàn có chiều cao ≥ 5m
đồng/cây
250.000
7
Cây lá cảnh (chuối quạt, thiết mộc lan, huyết dụ, cau bụi, dừa cảnh, cây trạng nguyên, đại tướng quân, thủy trúc...)
đồng/cây
50.000
4. Cây làm thức ăn gia súc
STT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1
Cây Cỏ các loại
đồng/m 2
3.400
2
Cây Ngô sinh khối
đồng/m 2
4.000
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
LÀ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
STT
Đối tượng
Đơn giá bồi thường
Thủy sản đến thời kỳ thu hoạch
A
Nuôi thủy sản trong ao
(đồng/m 2 )
I
Nuôi thủy sản nước lợ
1
Tôm thẻ chân trắng
Nuôi trên cát và ao nổi
Kích cỡ bình quân ≤ 4g/con (250con/kg)
61.000
Kích cỡ bình quân 4g/con (250con/kg)
78.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 10g/con (100 con/kg) trở lên
Nuôi vùng triều
Kích cỡ bình quân ≤ 4g/con (250con/kg)
40.000
Kích cỡ bình quân 4g/con (250con/kg)
52.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 10g/con (100 con/kg) trở lên
2
Tôm sú vùng triều
Kích cỡ bình quân ≤ 5g/con (200con/kg)
25.000
Kích cỡ bình quân 5g/con (200con/kg)
34.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 12,5g/con (80con/kg) trở lên
3
Ốc hương
Kích cỡ bình quân ≤ 1,25g/con (800con/kg)
56.000
Kích cỡ bình quân 1,25 đến ≤ 2,00g/con
78.000
Kích cỡ bình quân 2,00g/con (500con/kg)
98.000
Kích cỡ đạt từ 6,7g/con (150con/kg) trở lên
4
Cá mú
Kích cỡ bình quân ≤ 200g/con
45.000
Kích cỡ bình quân 200g/con
57.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 500g/con trở lên
5
Cá chim vây vàng, cá dìa, đối mục
Kích cỡ bình quân ≤ 125g/con
48.000
Kích cỡ bình quân 125g/con
64.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
6
Cá hồng mỹ, cá vược
Kích cỡ bình quân ≤ 165g/con
33.000
Kích cỡ bình quân 165g/con
45.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
7
Cua xanh
Kích cỡ bình quân ≤ 125g/con
30.000
Kích cỡ bình quân 125g/con
40.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
8
Hải sâm
Kích cỡ bình quân ≤ 100g/con
20.000
Kích cỡ bình quân 100g/con
22.500
Kích cỡ bình quân đạt từ 250g/con trở lên
II
Nuôi thủy sản nước ngọt trong ao
1
Cá rô phi, diêu hồng
Kích cỡ bình quân ≤ 100g/con
32.000
Kích cỡ bình quân 100g/con
38.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
2
Cá trắm cỏ, chép, trôi, mè …
Kích cỡ bình quân ≤ 150g/con
24.500
Kích cỡ bình quân 150g/con
28.000
Kích cỡ bình quân đạt: cá trắm cỏ từ 600g/con; cá mè, trôi từ 400g/con; cá chép từ 300g/con trở lên
3
Cá thát lát
Kích cỡ bình quân ≤ 70g/con
40.000
Kích cỡ bình quân 70g/con
47.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
4
Cá chim trắng
Kích cỡ bình quân ≤ 125g/con
31.500
Kích cỡ bình quân 125g/con
38.500
Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
5
Cá trê, lóc bông
Kích cỡ bình quân ≤ 100g/con
36.000
Kích cỡ bình quân 100g/con
43.000
Kích cỡ bình quân đạt: cá trê từ 500g/con, lóc bông từ 800g/con trở lên
6
Ba ba
Kích cỡ bình quân ≤ 200g/con
241.000
Kích cỡ bình quân 200g/con
290.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 800g/con trở lên
7
Lươn
Kích cỡ bình quân ≤ 100g/con
178.000
Kích cỡ bình quân 100g/con
219.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 120g/con trở lên
8
Ếch
Kích cỡ bình quân ≤ 120g/con
144.000
Kích cỡ bình quân 120g/con
213.000
Kích cỡ bình quân đạt từ 200g/con trở lên
B
Nuôi thủy sản quảng canh
(đồng/m 2 )
Tôm, cua, cá các loại
10.000
Kích cỡ thu hoạch tùy đối tượng nuôi
PHỤ LỤC III
HỖ TRỢ CHI PHÍ CẢI TẠO NƠI NUÔI MỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
STT
Đối tượng
ĐVT
Hỗ trợ chi phí cải tạo ao nuôi (đồng)
Ghi chú
1
Nuôi thủy sản nước lợ
m 2
3.000
2
Nuôi thủy sản nước ngọt
m 2
2.000