QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 tháng 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 và thay thế Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đơn giá bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI
CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại và mức hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ quy định tại
Điều 103; điểm c khoản 1
Điều 108 Luật Đất đai năm 2024 và
Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất quy định tại
Điều 4 của Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3
Bồi thường cây trồng, vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường
a) Ban hành đơn giá bồi thường và cách xác định giá trị bồi thường một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng đơn giá được xác định trên cơ sở có tác động của khoa học kỹ thuật vào sản xuất (mật độ, giống, vật tư, chăm sóc) theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đối với đơn giá bồi thường các loại cây trồng không có trong quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát thực tế tại địa phương hoặc áp dụng các loại cây trồng tương tự trong Bảng đơn giá để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại
Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 và tại điểm a, b khoản 2 Điều này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
b) Đơn giá bồi thường các loại vật nuôi do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát thực tế tại địa phương để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại
Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 và tại điểm c khoản 2 Điều này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
2. Nguyên tắc xác định mức bồi thường
a) Đối với cây trồng hàng năm mức bồi thường theo quy định tại khoản 1
Điều 103 Luật đất đai năm 2024;
b) Đối với cây trồng lâu năm mức bồi thường theo quy định tại khoản 2
Điều 103 Luật đất đai năm 2024. Trường hợp chưa có cơ sở để xác định được tuổi và chu kỳ thu hoạch của cây thì mức bồi thường được xác định bằng đo kích thước thực tế theo giai đoạn sinh trưởng của cây (đường kính thân, diện tích tán) và kiểm đếm theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển mức bồi thường theo quy định tại khoản 4
Điều 103 Luật đất đai năm 2024
Đối với vật nuôi là thủy sản mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Mức bồi thường thiệt hại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định nhưng không quá 70% giá trị sản lượng của 01 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định;
Đối với vật nuôi khác (bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi quy định tại khoản 5, 6, 7 và 8
Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018) mà không thể di chuyển được thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá trị của vật nuôi đó tại thời điểm thu hồi đất xây dựng đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Điều 4
Hỗ trợ di dời vật nuôi
1. Đối với vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch, xuất bán nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được hỗ trợ chi phí di dời.
2. Chi phí di dời vật nuôi do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng khảo sát thực tế tại thời điểm kiểm kê, trên cơ sở thống nhất với chủ sở hữu phương án di dời, giá cước vận chuyển, xếp loại đường tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các chi phí khác, báo cáo Ủy nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
3. Mức hỗ trợ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định nhưng không quá 50% tổng chi phí di dời và không quá 70% giá trị bồi thường vật nuôi đó.
Điều 5
Các trường hợp không được bồi thường, hỗ trợ
1. Cây trồng, vật nuôi thuộc các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất quy định tại
Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.
2. Cây con vãi hạt, tự mọc không đủ tiêu chuẩn cây giống; cây trồng ngắn ngày, vật nuôi đã đến kỳ thu hoạch hoặc xuất bán tại thời điểm thu hồi đất.
Điều 6
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.
Điều 7
Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng sửa đổi, bổ sung vào Bảng đơn giá các loại cây trồng khi có đầy đủ cơ sở pháp lý xác định đơn giá cây trồng lâu năm thu hoạch nhiều lần hoặc đơn giá bồi thường cây trồng có biến động tăng hoặc giảm về giá từ 20% trở lên hoặc có cây trồng mới được trồng phổ biến trên địa bàn tỉnh cần bổ sung vào Bảng đơn giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
a) Theo dõi diễn biến giá trị cây trồng, vật nuôi; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đơn giá cây trồng, vật nuôi để hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan ban ban hành thông báo giá các loại nông sản hàng năm để Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này.
4. Cục Thống kê tỉnh: Công bố năng suất, sản lượng bình quân các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ xác định, thẩm định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị
a) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn đúng theo nội dung tại Quy định này;
b) Triển khai tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng các quy định của pháp luật.
c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
6. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Kiểm kê, tính toán giá trị thiệt hại của cây trồng, vật nuôi và lập phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi trình cấp thẩm quyền phê duyệt phù hợp với thực tế tại thời điểm thu hồi đất; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn.
7. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục. BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
STT
LOẠI CÂY TRỒNG
Quy cách
Phân loại
ĐVT
Đơn giá (đồng)
I
NHÓM CÂY ĂN QUẢ
1
Bưởi đặc sản
Đoan Hùng (Bưởi Chí Đám, bưởi Bằng Luân)
Kích thước cây: ĐK thân 20 cm
hoặc Ø tán 30 m 2
A
cây
2.556.900
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 20 m 2 < Ø tán ≤30 m 2
B
cây
1.956.900
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 15 m 2 < Ø tán ≤ 20 m 2
C
cây
1.056.900
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 8 m 2 < Ø tán ≤ 15 m 2
D
cây
606.900
Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 5 m 2 < Ø tán ≤ 8 m 2
E
cây
252.900
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 3 cm
F
cây
113.400
Trồng năm thứ nhất
G
cây
69.500
2
Bưởi khác
Kích thước cây: ĐK thân 20 cm
hoặc Ø tán 25 m 2
A
cây
1.661.900
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 18 m 2 < Ø tán ≤ 25 m 2
B
cây
1.261.900
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 12 m 2 < Ø tán ≤ 18 m 2
C
cây
621.900
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 8 m 2 < Ø tán ≤ 12 m 2
D
cây
461.900
Kích thước cây: 3cm < ĐK thân ≤ 5cm
hoặc 5 m 2 < Ø tán ≤ 8 m 2
E
cây
157.900
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 3 cm
F
cây
113.400
Trồng năm thứ nhất
G
cây
69.500
3
Hồng ăn quả đặc sản (Hạc Trì, Gia Thanh)
Kích thước cây: ĐK thân 30 cm
hoặc Ø tán 36 m 2
A
cây
4.523.100
Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 30 m 2 < Ø tán ≤ 36 m 2
B
cây
3.432.200
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm hoặc 20m 2 < Ø tán ≤ 30 m 2
C
cây
2.886.800
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m 2 < Ø tán ≤ 20 m 2
D
cây
2.341.300
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m 2 < Ø tán ≤ 15 m 2
E
cây
1.795.900
Kích thước cây: 5cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m 2 < Ø tán ≤ 10 m 2
F
cây
1.250.400
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
G
cây
255.500
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm
H
cây
122.000
Trồng năm thứ nhất
I
cây
79.500
4
Hồng ăn quả
Kích thước cây: ĐK thân 30 cm
hoặc Ø tán 36 m 2
A
cây
1.459.500
Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 30 m 2 < Ø tán ≤ 36 m 2
B
cây
1.259.500
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm
hoặc 20 m 2 < Ø tán ≤ 30 m 2
C
cây
1.159.500
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m 2 < Ø tán ≤ 20 m 2
D
cây
959.500
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m 2 < Ø tán ≤ 15 m 2
E
cây
759.500
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m 2 < Ø tán ≤ 10 m 2
F
cây
559.500
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
G
cây
255.500
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm
H
cây
122.000
Trồng năm thứ nhất
I
cây
79.500
5
Cam, Quýt, Phật thủ
Kích thước cây: ĐK thân 10 cm
hoặc Ø tán 16 m 2
A
cây
498.100
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 10 m 2 <Ø tán ≤ 16 m 2
B
cây
348.100
Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 5 m 2 < Ø tán ≤10 m 2
C
cây
198.100
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 3 cm
hoặc 2 m 2 < Ø tán ≤ 5 m 2
D
cây
118.300
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm
E
cây
77.300
Trồng năm thứ nhất
F
cây
42.300
6
Nhãn, Vải, Xoài, Mít
Kích thước cây: ĐK thân 40 cm
hoặc Ø tán 36 m 2
A
cây
2.257.900
Kích thước cây: 35 cm < ĐK thân ≤ 40 cm
hoặc 33 m 2 < Ø tán ≤ 36 m 2
B
cây
2.057.900
Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 35 cm
hoặc 30 m 2 < Ø tán ≤ 33 m 2
C
cây
1.857.900
Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 25 m 2 < Ø tán ≤ 30 m 2
D
cây
1.557.900
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm
hoặc 20 m 2 < Ø tán ≤ 25 m 2
E
cây
1.257.900
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m 2 < Ø tán ≤ 20 m 2
F
cây
957.900
Kích thước cây:10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m 2 < Ø tán ≤ 15 m 2
G
cây
657.900
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m 2 <Ø tán ≤ 10 m 2
H
cây
357.900
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
I
cây
153.900
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm
K
cây
111.400
Trồng năm thứ nhất
M
cây
69.500
7
Muỗm, Kéo, Trám, Sấu, ngõa mật, sung
Kích thước cây: ĐK thân 35 cm
hoặc Ø tán 40 m 2
A
cây
1.697.000
Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 40 cm
hoặc 30 m 2 < Ø tán ≤ 40 m 2
B
cây
1.414.000
Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 25 m 2 < Ø tán ≤ 30 m 2
C
cây
1.130.000
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm
hoặc 20 m 2 < Ø tán ≤ 25 m 2
D
cây
848.000
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m 2 < Ø tán ≤ 20 m 2
E
cây
565.000
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m 2 < Ø tán ≤ 15 m 2
F
cây
283.000
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m 2 < Ø tán ≤ 10 m 2
G
cây
141.000
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm;
H
cây
71.000
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm
I
cây
35.000
Trồng năm thứ nhất
K
cây
21.000
8
Ổi, na
Kích thước cây: ĐK thân 20 cm
hoặc Ø tán 16 m 2
A
cây
640.500
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 12 m 2 < Ø tán ≤ 16 m 2
B
cây
500.500
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 8 m 2 < Ø tán ≤ 12 m 2
C
cây
360.500
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m 2 < Ø tán ≤ 8 m 2
D
cây
220.500
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 3 m 2 < Ø tán ≤ 5 m 2
E
cây
150.500
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm
F
cây
65.000
Trồng năm thứ nhất
G
cây
42.300
9
Khế, Đào, mận, mơ, vú sữa, bơ, lê, chay, hồng xiêm, me, quất hồng bì, dâu da, trứng gà, doi, cà phê, táo, dâu ăn quả
Kích thước cây: ĐK thân 20 cm
hoặc Ø tán 16 m 2
A
cây
567.000
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 12 m 2 < Ø tán ≤ 16 m 2
B
cây
426.000
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 8 m 2 < Ø tán ≤ 12 m 2
C
cây
284.000
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m 2 < Ø tán ≤ 8 m 2
D
cây
142.000
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 3 m 2 <Ø tán ≤ 5 m 2
E
cây
71.000
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm
F
cây
35.000
Trồng năm thứ nhất
G
cây
14.000
10
Chanh, quất
Kích thước cây: ĐK thân 5 cm
hoặc Ø tán 4 m 2
A
cây
141.200
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 2 m 2 < Ø tán ≤ 4 m 2
B
cây
71.200
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm
C
cây
42.900
Trồng năm thứ nhất
D
cây
21.800
11
Dừa, cọ
Thân cây cao 2 m
A
cây
687.400
Thân cây (1 m < cao ≤ 2 m)
B
cây
387.400
Thân cây cao đến 1 m
C
cây
145.600
Trồng năm thứ nhất
D
cây
48.400
12
Cau
Thân cây cao 5 m
A
cây
335.200
Thân cây (2 m < cao ≤ 5 m)
B
cây
235.200
Thân cây cao đến 2 m
C
cây
138.150
Trồng năm thứ nhất
D
cây
42.200
13
Nhót, Nho, Đỗ ván và đỗ leo giàn đỗ ván, Thiên lý
Giàn leo trên 6 m 2
A
giàn
142.000
Giàn leo 4 m 2 đến 6 m 2
B
giàn
71.000
Giàn leo 2 m 2 đến 4 m 2
C
giàn
42.000
Trồng năm thứ nhất
D
giàn
14.000
14
Đu Đủ
Trên 2 năm tuổi (thân cây cao 2 m)
A
cây
59.400
Trên 1 năm đến dưới 2 năm tuổi
(1 m < thân cây cao < 2 m)
B
cây
143.400
Mới trồng đến dưới 1 năm
C
cây
73.400
Trồng năm thứ nhất
D
cây
16.200
15
Chuối
Trồng đến chưa cho thu hoạch
A
cây
38.100
Mới trồng
B
cây
22.400
16
Thanh Long
Cho thu hoạch
A
trụ
146.400
Chưa cho thu hoạch
B
trụ
85.700
Mới trồng
C
trụ
62.300
17
Dứa các loại
Đang có quả non
A
m 2
5.200
Chưa có quả
B
m 2
3.500
Mới trồng
C
m 2
1.400
18
Trầu không
Giàn leo ≥ 4 m 2
A
giàn
14.000
Giàn leo < 4 m 2
B
giàn
10.000
Mới trồng
C
giàn
7.000
II
NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP
1
Chè các loại
Loại tốt (Ø tán 0,4m 2 /cây)
A
m 2
15.100
Loại trung bình (0,2m 2 /cây < Ø tán ≤ 0,4m 2 /cây)
B
m 2
11.000
Loại xấu (Ø tán ≤ 0,2m 2 /cây)
C
m 2
9.100
Trồng trên 1 năm đến 3 năm
D
m 2
7.900
Trồng dưới 1 năm
E
m 2
6.100
Mới trồng
F
m 2
5.700
2
Sơn
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
A
cây
154.000
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
B
cây
126.000
Kích thước cây: 8 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
C
cây
110.000
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 8 cm
D
cây
73.000
Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
E
cây
50.000
Kích thước cây: ĐK thân ≤ 3 cm
G
cây
21.000
Trồng năm thứ nhất
H
cây
7.000
Cây già cỗi hết tuổi khai thác
I
cây
14.000
3
Quế
Kích thước cây: ĐK thân 20 cm
A
cây
199.000
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
B
cây
171.000
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
C
cây
128.000
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
D
cây
85.000
Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
E
cây
42.000
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 3 cm
F
cây
21.000
Trồng năm thứ nhất
G
cây
8.600
4
Bồ kết, Chẩu, Sở, Dọc
Kích thước cây: ĐK thân 30 cm
hoặc Ø tán 30 m 2 ;
A
cây
284.000
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 20 m 2 < Ø tán ≤ 30 m 2
B
cây
213.000
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 10 m 2 < Ø tán ≤ 20 m 2
C
cây
142.000
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m 2 < Ø tán ≤ 10 m 2
D
cây
71.000
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 2 m 2 < Ø tán ≤ 5 m 2
E
cây
28.000
Trồng năm thứ nhất
F
cây
7.000
III
NHÓM CÂY LÂM NGHIỆP
1
Cây lấy gỗ sinh trưởng chậm: gồm các loài Lát Hoa, Mỡ, Lim Xanh, Lim Xẹt, Chò Chỉ, Nghiến, Giổi Xanh, Kiền Kiền, Vù Hương, Gù Hương, Chò Nâu, Giổi Lông, Re Gừng, Dẻ Cau, Dẻ Xanh, Xà Cừ, Sưa…
Kích thước cây: ĐK thân 50 cm
A
cây
188.300
Kích thước cây: 40 cm < ĐK thân ≤ 50 cm
B
cây
142.700
Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 40 cm
C
cây
103.400
Kích thước cây: 15 cm <ĐK thân ≤ 30 cm
D
cây
59.500
Kích thước cây: 10cm < ĐK thân ≤ 15 cm
E
cây
37.400
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
F
cây
33.300
Kích thước cây: ĐK thân ≤ 5 cm
G
cây
27.400
Trồng năm thứ nhất
H
cây
9.300
2
Cây lấy gỗ sinh trưởng nhanh: gồm các loài Keo, Bạch đàn, Xoan, Bồ đề, Muồng hoa vàng...
Kích thước cây: ĐK thân 50
A
cây
188.300
Kích thước cây: 40 cm < ĐK thân ≤ 50 cm
B
cây
142.700
Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 40 cm
C
cây
103.400
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
D
cây
59.500
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
E
cây
20.100
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
F
cây
18.100
Kích thước cây: ĐK thân < 5 cm
G
cây
12.400
Trồng năm thứ nhất
H
cây
5.800
3
Tre, Bương, Diễn, Mai, Luồng, Vầu
(Tỷ lệ cây loại A tối thiểu 70 %
Tỷ lệ cây loại B,C tối đa bằng 30%)
Đã đến tuổi khai thác
A
cây
3.600
Chưa đến tuổi khai thác
B
cây
12.000
Măng cao đến 1m (ĐK thân 5 cm)
C
cây
7.300
Mới trồng
D
cây
10.500
4
Hóp, Sặt các loại
(Tỷ lệ cây loại A tối thiểu 70 %
Tỷ lệ cây loại B,C tối đa bằng 30%)
Đã đến tuổi khai thác
A
cây
2.400
Chưa đến tuổi khai thác
B
cây
8.500
Măng cao đến 1m (ĐK thân 3 cm)
C
cây
5.000
Mới trồng
D
cây
6.000
5
Nứa các loại
(Tỷ lệ cây loại A tối thiểu 70 %
Tỷ lệ cây loại B,C tối đa bằng 30%)
Đã đến tuổi khai thác
A
cây
600
Chưa đến tuổi khai thác
B
cây
2.400
Măng cao đến 1m
C
cây
1.200
Mới trồng
D
cây
4.600
6
Mây các loại
Đang thu hoạch
A
bụi
30.200
Mới trồng
B
bụi
17.900
7
Măng Bát độ (Điền trúc, Điềm trúc)
Đã đến tuổi khai thác
A
cây
8.500
Măng cao từ 70 cm < 1 m
B
cây
10.000
Dưới 70 cm
C
cây
7.300
Mới trồng
D
cây
24.300
IV
NHÓM CÂY THU HOẠCH HÀNG NĂM
1
Sắn dây leo cây
Khóm leo tốt, ĐK thân 3 cm
A
khóm
57.300
Khóm leo trung bình, 2 cm < ĐK thân ≤ 3 cm
B
khóm
35.000
Khóm leo xấu, 1 cm < ĐK thân ≤ 2 cm
C
khóm
21.000
Mới trồng, ĐK thân ≤ 1 cm
D
khóm
10.500
2
Sắn dây vườn, sắn dây nam
Khóm leo tốt
A
khóm
21.000
Khóm leo trung bình
B
khóm
14.000
Mới trồng
C
khóm
10.500
3
Rau xanh các loại; Các loại đỗ thu hoạch như rau; Bí đỏ thu hoạch như rau
Loại tốt
A
m 2
8.500
Loại trung bình
B
m 2
5.800
Loại mới trồng
C
m 2
2.800
4
Su su, mướp Bầu, bí đao, rau mơ lấy lá Và các loại tương tự, gấc
Diện tích giàn 8 m 2
A
giàn
71.500
Diện tích giàn từ 4 m 2 đến 8 m 2
B
giàn
28.000
Diện tích giàn ≤ 4 m 2
C
giàn
14.000
Mới trồng, chưa leo giàn
D
giàn
7.000
5
Rau ngót
Đang thu hoạch loại tốt
A
m 2
8.500
Đang thu hoạch loại trung bình
B
m 2
5.800
Mới trồng
C
m 2
2.800
6
Mía
Năm thứ hai
A
m 2
11.500
Năm thứ nhất
B
m 2
8.500
Mới trồng
C
m 2
5.800
7
Gừng, ớt, địa liền, sả, giềng, và các loại tương tự
Loại tốt
A
m 2
10.000
Loại trung bình
B
m 2
8.400
Loại xấu
C
m 2
5.400
Mới trồng
D
m 2
3.000
8
Cỏ voi, dâu lấy lá, và các loại tương tự
Loại tốt
A
m 2
8.500
Loại trung bình
B
m 2
7.000
Loại xấu
C
m 2
4.500
Mới trồng
D
m 2
2.300
9
Các loại dây ăn củ; củ từ, củ cọc, củ lăn, dong riềng, các loại như dong riềng, Khoai sọ
Loại tốt
A
m 2
8.500
Loại trung bình
B
m 2
7.000
Loại xấu
C
m 2
4.200
Mới trồng
D
m 2
2.300
10
Cây sen trồng lấy hạt.
Loại tốt
A
m 2
8.500
Loại trung bình
B
m 2
7.000
V
CÂY HOA, CÂY CẢNH, CÂY LÀM THUỐC
1
Cây hoa, cây làm thuốc các loại
1.1
Trồng 01 lần thu hoạch 01 năm
Loại tốt
A
m 2
8.500
Loại trung bình
B
m 2
6.000
Mới trồng
C
m 2
2.800
1.2
Trồng 01 lần thu hoạch nhiều năm
Loại tốt
A
m 2
11.500
Loại trung bình
B
m 2
8.500
Mới trồng
C
m 2
5.800
2
Cây cảnh, cây làm thuốc trồng dưới đất
2.1
Cây cảnh đơn lẻ
a
Loại thân gỗ và như thân gỗ
Kích thước cây: ĐK thân 20 cm
A
cây
28.000
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
B
cây
21.000
Kích thước cây: 8 cm < ĐK thân ≤ 15 cm)
C
cây
14.000
Kích thước cây: ĐK thân < 8 cm
D
cây
7.000
b
Loại thân mềm và dây leo
Đường kính cây hoặc khóm (ĐK 20 cm)
A
khóm
21.000
Đường kính cây hoặc khóm (15 cm < ĐK ≤ 20 cm)
B
khóm
14.000
Đường kính cây hoặc khóm (8 cm < ĐK ≤ 15 cm)
C
khóm
11.500
Đường kính cây hoặc khóm ĐK < 8 cm
D
khóm
8.500
2.2
Cây cảnh trồng theo khóm, bụi
Đường kính cây hoặc khóm (ĐK 20 cm)
A
bụi
17.500
Đường kính cây hoặc khóm (15 cm < ĐK ≤ 20 cm)
B
bụi
11.500
Đường kính cây hoặc khóm (8 cm < ĐK ≤ 15 cm)
C
bụi
5.800
Đường kính cây hoặc khóm ĐK < 8 cm
D
bụi
2.800
3
Cây cảnh, cây làm thuốc; Cây hoa và các loại tương tự trồng trong chậu
Đường kính chậu ( ĐK chậu 1 m)
A
chậu
57.000
Đường kính chậu (0,6 m < ĐK chậu ≤ 1 m)
B
chậu
28.000
Đường kính chậu (0,3 m < ĐK chậu ≤ 0,6 m)
C
chậu
14.000
Đường kính chậu ( ĐK ≤ 0,3 m)
D
chậu
5.800
4
Cây ươm bầu trong vườn các loại
m 2
7.000
Ghi chú: Cách kiểm đếm, xác định đơn giá bồi thường cây trồng lâu năm khi chưa có cơ sở xác định tuổi cây và chu kỳ thu hoạch:
1. Cách xác định kích thước cây trồng lâu năm
Đo đường kính thân (ĐK thân)
+ Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m, phân cành thấp nhất ở độ cao 1,3m: đo đường kính thân tại độ cao 1,3 m cách mặt đất;
+ Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m phân cành thấp nhất ở độ cao < 1,3m; đo đường kính thân dưới điểm phân cành 0,3 m;
+ Cây có chiều cao < 3m; đo đường kính thân tại điểm cách mặt đất 0,2m.
Đo diện tích tán (Ø tán): Đo hình chiếu vuông góc của tán lá với mặt đất.
2. Cách kiểm đếm áp dụng đơn giá đền bù cây trồng lâu năm
a) Trường hợp tổng số các loại cây trồng trong vườn (trồng chuyên canh, xen canh) có mật độ thấp hơn hoặc bằng mật độ hướng dẫn thì được bồi thường 100% giá trị theo Bảng đơn giá;
b) Trường hợp tổng số các loại cây trồng trong vườn (trồng chuyên canh, xen canh) có mật độ vượt quá mật độ hướng dẫn thì ưu tiên tính bồi thường thiệt hại cho số lượng cây trồng có giá trị cao nhất sau đó đến những cây trồng có giá trị thấp hơn, giá trị của cây trồng vượt mật độ sẽ giảm trừ tương ứng, cụ thể như sau:
Trường hợp trồng vượt mật độ hướng dẫn dưới 20% thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ mức bồi thường bằng 90% giá trị của cây đó theo Bảng đơn giá;
Trường hợp trồng vượt mật độ hướng dẫn từ 20% đến dưới 40% thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ mức bồi thường bằng 70% giá trị của cây đó theo Bảng đơn giá;
Trường hợp trồng vượt mật độ hướng dẫn từ 40% đến dưới 60% thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ mức bồi thường bằng 50% giá trị của cây đó theo Bảng đơn giá;
Trường hợp trồng vượt mật độ từ 60% trở lên thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ chỉ được bồi thường bằng giá trị cây giống (giá cây giống được tính trên cơ sở giá bán cây giống trung bình của các cơ sở buôn bán giống cây trồng tại thời điểm thu hồi đất), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định giá cụ thể cho từng loại cây giống, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
c) Trường hợp cây trồng hằng năm trồng xen cây lâu năm mà không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây lâu năm thì cây hằng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại;
d) Trường hợp cây trồng cảnh quan, bóng mát, vườn trồng xen nhiều loại cây gắn liền với nhà ở trên cùng một (01) thửa đất được bồi thường toàn bộ số cây được kiểm đếm theo giá trị thực tế của cây tại Bảng đơn giá.
đ) Đối với cây bưởi đặc sản Đoan Hùng (bưởi Chí Đám, bưởi Bằng Luân) chỉ thực hiện áp dụng trên địa bàn huyện Đoan Hùng. Đối với cây hồng không hạt Hạc Trì chỉ áp dụng trên địa bàn thành phố Việt Trì; đối với cây hồng không hạt Gia Thanh chỉ áp dụng trên địa bàn huyện Phù Ninh; trường hợp cây hồng đặc sản trồng mới bằng phương pháp giâm rễ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá trị thực tế của cây giống tại thời điểm thu hồi đất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
3. Hướng dẫn mật độ một số loại cây trồng lâu năm làm căn cứ để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm đếm, xác định đơn giá đền bù cây trồng thực tế tại địa phương
STT
LOẠI CÂY TRỒNG
MẬT ĐỘ HƯỚNG DẪN
Ghi chú
I
NHÓM CÂY ĂN QUẢ
1
Bưởi đặc sản Đoan Hùng (Bưởi Chí Đám, bưởi Bằng Luân)
333 cây/ha
Quyết định số 728/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông trung ương;
Sổ tay HDKT canh tác cây bưởi thích ứng với BĐKH của Bộ NN&PTNT năm 2021.
Văn bản số 102/SNN-TT&BVTV 20/01/2022 của Sở Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn thâm canh bưởi tổng hợp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2
Bưởi khác
400 cây/ha
3
Hồng ăn quả; nhãn, vải, xoài, mít
280 cây/ha
5
Cam, quýt, phật thủ, ổi, Na, Khế, Đào, mận, mơ, vú sữa, bơ, lê, chay, hồng xiêm, me, quất hồng bì, dâu da, trứng gà, doi, cà phê, táo
625 cây/ha
7
Muỗm, kéo, trám, sấu, ngõa mật, sung
210 cây/ha
11
Chanh, quất, đu đủ
2.500 cây/ha
15
Cau, Chuối
2.000 cây (khóm)/ha
16
Thanh Long
1.100 trụ/ha
17
Dứa các loại
55.000 cây/ha
II
NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP
1
Chè các loại
22.000cây/ha
Quyết định số 728/QĐ-BNN-KN 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông trung ương;
2
Sơn
2.500 cây/ha
3
Quế
5.000 cây/ha
Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN ngày 05/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành hướng dẫn kỹ thuật gieo, ươm, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm quế.
4
Bồ kết, Chẩu, Sở, Dọc
333 cây/ha
III
NHÓM CÂY LÂM NGHIỆP
1
Cây lấy gỗ sinh trưởng chậm: gồm các loài Lát Hoa, Mỡ, Lim Xanh, Lim Xẹt, Chò Chỉ, Nghiến, Giổi Xanh, Kiền Kiền, Vù Hương, Gù Hương, Chò Nâu, Giổi Lông, Re Gừng, Dẻ Cau, Dẻ Xanh, Xà Cừ, Sưa…
833 cây/ha
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ NN và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh.
Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp.
2
Cây lấy gỗ sinh trưởng nhanh: gồm các loài Keo, Bạch đàn, Bồ đề, Muồng hoa vàng...
1.660 cây/ha
Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp.
Quyết định số 2962/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/7/2019 của Bộ NN và PTNT về Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng Gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng Gỗ nhỏ sang rừng trồng Gỗ lớn đối với cây Keo lai và Keo tai tượng.