QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 440/TTr-STNMT ngày 17 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách Nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này với Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm đối với nội dung tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tại Tờ trình số 440/TTr-STNMT ngày 17 tháng 12 năm 2024.
Điều 3
Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2025./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
CT, các PCT UBND tỉnh;
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
UBMT Tổ quốc VN tỉnh;
Tòa án nhân dân tỉnh;
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
Báo Đắk Lắk;
Sở Tư pháp;
Đài PTTH tỉnh;
Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
Các Phòng: KT, TH, CN;
Lưu: VT, NNMT (TLC-05b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thiên Văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 / 2025/QĐ - UBND
ngày 07 t háng 01 năm 2025 của Ủ y ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk )
Phần I
Phần II
Chương I
Điều 9 Luật Đất đai (nếu có)
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
10,00
5.2
Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
20,00
5.3
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
20,00
6
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
10,00
7
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
1KTV4
5,00
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 04 tính cho tỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; 7.500 phiếu điều tra. Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì thực hiện như sau:
1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 11 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04.
2. Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 175 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.
4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng 05
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn
(tháng)
Định mức
( ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Bàn làm việc
Cái
96
1.042,40
2
Ghế văn phòng
Cái
96
1.042,40
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
260,60
4
Kéo cắt giấy
Cái
9
26,06
5
Bàn dập ghim
Cái
24
65,15
6
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
2.000,00
7
Giày bảo hộ
Đôi
6
2.000,00
8
Tất
Đôi
6
2.000,00
9
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
2.000,00
10
Mũ cứng
Cái
12
2.000,00
11
USB (4 GB)
Cái
12
1.042,40
12
Lưu điện
Cái
60
416,96
13
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
36
390,90
14
Quần áo mưa
Bộ
6
600,00
15
Bình đựng nước uống
Cái
6
2.000,00
16
Ba lô
Cái
24
2.000,00
17
Thước nhựa 4 0 cm
Cái
24
521,20
18
Gọt bút chì
Cái
9
52,12
100,00
19
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
1.042,40
20
Đồng hồ treo tường
Cái
36
521,20
21
Máy tính Casio
Cái
36
651,50
22
Ổ ghi CD 0,4 kW
Cái
36
39,09
23
Máy hút bụi 1,5 kW
Cái
60
187,63
24
Máy hút ẩm 2 kW
Cái
60
162,88
25
Quạt trần 0,1 kW
Cái
36
260,60
26
Điện năng
kW
741,54
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 05 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
STT
Nội dung công việc
Cơ cấu (%)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
2,58
2
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin
50,76
100,00
2.1
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
11,28
2.2
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
100,00
2.3
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
11,28
2.4
Xác định mức giá của các vị trí đất
5,64
2.5
Thống kê giá đất thị trường
5,64
2.6
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
16,92
3
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện
13,92
4
Tổng hợp kết quả trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
4,75
5
Xây dựng Bảng giá đất
26,10
5.1
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
19,78
5.1.1
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
0,68
5.1.2
Bảng giá đất rừng sản xuất
0,68
5.1.3
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
0,68
5.1.4
Bảng giá đất làm muối
0,68
5.1.5
Bảng giá đất ở tại nông thôn
0,68
5.1.6
Bảng giá đất ở tại đô thị
2,73
5.1.7
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
4,09
5.1.8
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
1,36
5.1.9
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
3,41
5.1.10
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
2,05
5.1.11
Bảng giá đất trong khu công nghệ cao
1,36
5.1.12
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
1,36
5.2
Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh
3,16
5.3
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
3,16
6
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
1,58
7
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
0,31
Tổng
100,00
100,00
2.2. Thiết bị
Bảng 07
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Máy in A3
Cái
0,5
84,70
2
Máy vi tính
Cái
0,4
195,45
3
Máy điều hòa nhiệt đô
Cái
2,2
97,73
4
Máy chiếu (slide)
Cái
0,5
39,09
5
Máy tính xách tay
Cái
0,5
39,09
200,00
6
Máy phô tô
Cái
1,5
65,15
7
Máy ảnh
Cái
125,00
8
Điện năng
kW
557,52
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 07 tính cho tỉnh trung bình, khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
2.3. Vật liệu
Bảng 08
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Đĩa CD
Cái
25,00
2
Băng dính to
Cuộn
40,00
3
Bút dạ màu
Bộ
12,00
11,00
4
Bút chì
Chiếc
37,00
33,00
5
Bút xóa
Chiếc
40,00
6
Bút nhớ dòng
Chiếc
39,00
7
Tẩy chì
Chiếc
30,00
15,00
8
Mực in A3 Laser
Hộp
3,10
9
Mực phô tô
Hộp
8,00
10
Hồ dán khô
Hộp
12,00
11
Bút bi
Chiếc
38,00
33,00
12
Sổ ghi chép
Cuốn
15,00
22,00
13
Cặp 3 dây
Chiếc
17,00
22,00
14
Giấy A4
Gram
40,00
10,00
15
Giấy A3
Gram
10,00
16
Ghim dập
Hộp
30,00
17
Ghim vòng
Hộp
25,00
18
Túi Ny lông đựng tài liệu
Chiếc
22,00
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Chương II
Phần III
Chương I
Chương II