BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 01/2025/TT-BKHĐT Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2025 THÔNG TƯ Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê ;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ qu0219y định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh của Việt Nam.
Bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh là bộ chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng về kinh tế, xã hội và môi trường liên quan đến biển nhằm cung cấp số liệu, đánh giá tình hình phát triển bền vững kinh tế biển của Việt Nam.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thống kê, sản xuất thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê về biển và hải đảo và đánh giá quốc gia biển mạnh.
Điều 3
Bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
Bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh gồm:
1. Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo gồm 53 chỉ tiêu thống kê quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh gồm 28 chỉ tiêu thống kê được đánh dấu tích tại cột “chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh” quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
3. Nội dung chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:
a) Thu thập thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh được phân công, bảo đảm cung cấp số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáp ứng yêu cầu so sánh quốc tế;
b) Xây dựng và hoàn thiện các hình thức thu thập thông tin của các chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh;
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình lưu trữ, khai thác số liệu thống kê về biển và hải đảo và đánh giá quốc gia biển mạnh;
d) Tổng hợp thông tin thống kê thuộc bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh; theo dõi, hướng dẫn, báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan căn cứ vào bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh thực hiện lồng ghép, thu thập, tổng hợp những chỉ tiêu được phân công, cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp, biên soạn.
Điều 5
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
Văn phòng Chính phủ;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW:
Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Công báo;
Website của Chính phủ;
Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế, Bộ KH&ĐT;
Lưu: VT, TCTK (5)
BỘ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Chí Dũng
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUỐC GIA BIỂN MẠNH
Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Chương trình so sánh quốc tế (ICP).
Điều 3 Luật Thủy sản).
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).
0202. Số lượng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá là những cơ sở sản xuất, kinh doanh các ngành nghề phục vụ cho khai thác, chế biến, bảo quản, đảm bảo lưu thông phân phối hàng thủy sản (như: Cung cấp nhiên liệu, nước đá, vật tư ngư cụ cho tàu thuyền, cảng cá, bến cá, kho bảo quản hàng hóa thủy sản, đóng mới và cải hoán tàu cá, thông tin liên lạc...); khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
Phương pháp tính: Thống kê cộng dồn số lượng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá theo từng loại hình dịch vụ trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
Loại hình dịch vụ;
Quy mô, năng lực;
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).
0203. Thể tích lồng, bè nuôi trồng thủy sản biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thể tích lồng, bè nuôi trồng thủy sản biển là phần thể tích của hình khối lồng, bè được bao quanh để nuôi trồng thủy sản biển.
Công thức tính:
Thể tích lồng, bè = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều sâu ngập nước
2. Phân tổ chủ yếu
Loại thủy sản biển chủ yếu;
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
Điều tra thủy sản;
Chế độ báo cáo thống kê ngành thống kê.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).
0204. Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ là số lượng tàu (bao gồm cả thuyền) có động cơ chuyên dùng khai thác thủy sản biển, tính cả tàu đang sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ. Số lượng tàu bao gồm tàu đã đăng ký, đăng kiểm và chưa đăng ký, đăng kiểm.
Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ không bao gồm tàu dịch vụ hậu cần nghề biển có động cơ.
Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ được tính tại thời điểm quan sát.
2. Phân tổ chủ yếu
Nghề khai thác chính;
Chiều dài tàu;
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Vùng kinh tế - xã hội.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ;
Điều tra thuỷ sản.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).
0205. Số lượng trung tâm kinh tế biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng trung tâm kinh tế biển là tổng số trung tâm kinh tế biển đạt các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
0206. Số lượng tàu biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng tàu biển hiện có là số lượng tàu biển các loại chạy bằng động cơ có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; bao gồm tàu đang hoạt động, đang sửa chữa, đang thuê (thời hạn trên 01 năm), chưa dùng đến, hết niên hạn sử dụng; không bao gồm tàu đang cho thuê (thời hạn trên 01 năm), tàu cá và tàu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.
Tổng dung tích của đội tàu biển (GT) là tổng dung tích theo đăng ký của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị GT.
Tổng trọng tải của đội tàu biển (DWT) là tổng trọng tải theo đăng ký của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị tấn.
Tổng công suất máy của đội tàu biển là tổng công suất máy chính, máy phụ của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị mã lực (CV).
2. Phân tổ chủ yếu
Tuổi tàu;
Công dụng;
Cấp VR (cờ VN/NN).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành giao thông vận tải.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giao thông vận tải.
0207. Số lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.
Năng lực bốc xếp hiện có là khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển theo công suất thiết kế trong kỳ báo cáo.
Năng lực mới tăng của cảng biển là khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển tăng thêm về công suất thiết kế do hoạt động cải tạo, nâng cấp hoặc các bến cảng được hoàn thành đầu tư xây dựng và công bố mở cảng trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại cảng biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành giao thông vận tải.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giao thông vận tải.
0208. Số cơ sở lưu trú du lịch biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cơ sở lưu trú du lịch biển là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch ở biển và các xã, phường, thị trấn tiếp giáp với biển. Cơ sở lưu trú du lịch biển gồm khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, bãi cắm trại du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch khác.
2. Phân tổ chủ yếu
Loại, hạng;
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
Hệ thống cơ sở dữ liệu cơ sở lưu trú du lịch Việt Nam;
Chế độ báo cáo thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0209. Số buồng của cơ sở lưu trú du lịch biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Buồng trong cơ sở lưu trú du lịch biển là một đơn vị lưu trú, thể hiện sức chứa của cơ sở lưu trú du lịch biển. Trong một buồng có thể có phòng ngủ và các loại phòng khác như: Phòng vệ sinh, phòng khách, phòng bếp... tùy theo từng loại hình cơ sở lưu trú du lịch biển.
Trường hợp nhà sàn hoặc cơ sở lưu trú du lịch biển có phòng ngủ tập thể thì tạm tính quy đổi sức chứa 04 người = 01 buồng.
2. Phân tổ chủ yếu
Loại;
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
Hệ thống cơ sở dữ liệu cơ sở lưu trú du lịch Việt Nam;
Chế độ báo cáo thống kê ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0210. Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam qua đường biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khách quốc tế đến Việt Nam qua đường biển là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến Việt Nam qua đường biển.
2. Phân tổ chủ yếu
Quốc tịch;
Mục đích đến.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra chỉ tiêu của khách du lịch, khách quốc tế đến Việt Nam.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê);
Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0211. Số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển đường biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Số lượt hành khách vận chuyển đường biển
Số lượt hành khách vận chuyển đường biển là số lượt hành khách được vận chuyển bởi các đơn vị chuyên vận tải và các đơn vị thuộc các ngành khác có hoạt động kinh doanh vận tải đường biển, không phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển, số lượt hành khách vận chuyển đường biển là số lượt hành khách thực tế đã được vận chuyển đường biển.
b) Số lượt hành khách luân chuyển đường biển
Số lượt hành khách luân chuyển đường biển là số lượt hành khách được vận chuyển đường biển tính theo chiều dài của quãng đường biển vận chuyển.
Công thức tính:
Số lượt hành khách
luân chuyển
đường biển (HK.Km)
=
Số lượt hành khách
vận chuyển
đường biển (HK)
x
Quãng đường
biển vận chuyển
(Km)
Trong đó:
Quãng đường biển vận chuyển là quãng đường tính giá vé đã được cơ quan có thẩm quyền quy định.
2. Phân tổ chủ yếu
Trong nước/ngoài nước;
Mục đích (du lịch, khác).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
Tổng điều tra kinh tế;
Điều tra doanh nghiệp;
Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).
0212. Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển đường biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khối lượng hàng hoá vận chuyển đường biển
Khối lượng hàng hoá vận chuyển đường biển là khối lượng hàng hoá đã được vận chuyển qua đường biển trong kỳ, không phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển. Đơn vị tính khối lượng hàng hoá vận chuyển đường biển là tấn (T).
Khối lượng hàng hoá vận chuyển được tính theo trọng lượng thực tế của hàng hoá vận chuyển (kể cả bao bì nếu có). Khối lượng hàng hoá vận chuyển chỉ được tính sau khi kết thúc quá trình vận chuyển, đã vận chuyển đến nơi giao nhận theo quy định trong hợp đồng vận chuyển và làm xong thủ tục giao nhận.
b) Khối lượng hàng hóa luân chuyển đường biển
Khối lượng hàng hóa luân chuyển đường biển là khối lượng hàng hóa được vận chuyển đường biển tính theo chiều dài của quãng đường biển vận chuyển.
Công thức tính:
Khối lượng hàng hóa
luân chuyển
đường biển (T.Km)
=
Khối lượng hàng hóa
vận chuyển đường biển
(T)
x
Quãng đường biển
đã vận chuyển
(Km)
2. Phân tổ chủ yếu: Trong nước/ngoài nước.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
Tổng điều tra kinh tế;
Điều tra doanh nghiệp;
Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê).
0213. Khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển là tổng khối lượng hàng hóa thực tế xuất, nhập cảng biển, hàng quá cảnh xếp dỡ trong kỳ báo cáo, bao gồm:
Khối lượng hàng hóa xuất cảng biển là số tấn hàng hóa thực tế được bốc lên tàu thuyền trong phạm vi địa giới do cảng biển quản lý để vận chuyển đến các cảng khác trong nước và nước ngoài;
Khối lượng hàng hóa nhập cảng biển là số tấn hàng hóa thực tế do tàu thuyền vận chuyển từ các cảng khác tới cập cảng biển và được xếp dỡ ra khỏi phương tiện đó;
Hàng hoá quá cảnh là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam đi thẳng hoặc được xếp dỡ qua cảng biển Việt Nam hoặc nhập kho, bãi để đi tiếp, trong đó:
+ Hàng quá cảnh không xếp dỡ là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam và đi thẳng không được xếp dỡ qua cảng biển Việt Nam;
+ Hàng quá cảnh xếp dỡ là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam và được xếp dỡ tạm thời qua cảng biển Việt Nam rồi đi tiếp (tính vào khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển).
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành giao thông vận tải.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Giao thông vận tải.
0214. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản biển trong kỳ là diện tích mặt nước biển diễn ra hoạt động nuôi trồng (thả giống, chăm sóc, bảo vệ) và cho thu hoạch sản phẩm trong kỳ.
Lưu ý:
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản chỉ tính 01 lần, không cộng dồn theo vụ.
Phần mặt nước nuôi trồng thủy sản có xuống giống nhưng bị mất trắng vẫn tính vào diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Điều 3 Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ).
Thống kê sự cố dầu tràn vùng biển, ven biển và cửa sông qua 03 thông số: Loại dầu tràn, khối lượng dầu tràn (m 3 hoặc tấn) và diện tích bị ảnh hưởng (m 2 ).
Khối lượng dầu tràn là tổng khối lượng dầu bị trôi, tràn ra mặt vùng biển, ven biển hoặc cửa sông của khu vực đó.
Diện tích bị ảnh hưởng là tổng số m 2 mặt nước biển bị ảnh hưởng trực tiếp do dầu tràn.
b) Sự cố hóa chất rò rỉ trên biển là hiện tượng trong môi trường nước biển xuất hiện các hóa chất (do hoạt động của con người) với khối lượng lớn gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và hệ sinh thái biển, gây ô nhiễm môi trường biển.
Thống kê sự cố hóa chất rò rỉ trên biển qua 03 thông số: Loại hóa chất rò rỉ, khối lượng hóa chất rò rỉ (m 3 hoặc tấn) và diện tích bị ảnh hưởng (m 2 ).
Khối lượng hóa chất rò rỉ là tổng khối lượng hóa chất được thống kê đã bị rò rỉ/thất thoát ra môi trường biển của khu vực đó.
Diện tích bị ảnh hưởng là tổng số km 2 mặt nước biển của khu vực bị ảnh hưởng trực tiếp do hóa chất rò rỉ.
2. Phân tổ chủ yếu
Hình thức (dầu tràn, hóa chất rò rỉ trên biển);
Vùng biển (theo tọa độ địa lý);
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
0403. Chiều dài bờ biển và diện tích vùng bờ được áp dụng quản lý tổng hợp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Vùng bờ là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ gồm các chương trình có phạm vi liên tỉnh và các chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
Điều 34 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Số liệu thống kê về chiều dài và diện tích vùng bờ được quản lý tổng hợp được tổng hợp từ các
Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ do Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phê duyệt.
Điều 3 Luật Thủy sản).
Theo
Điều 7 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản quy định loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được phân thành hai nhóm, gồm nhóm I và nhóm II.
Loại thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm I khi đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Mang nguồn gen quý, hiếm để bảo tồn, chọn giống phục vụ nuôi trồng thủy sản hoặc chứa chất hoặc hoạt chất có tác dụng sinh học đặc hiệu được sử dụng làm nguyên liệu điều chế các sản phẩm thuốc phục vụ ngành y tế hoặc có khả năng sinh lợi cao khi được thương mại hóa hoặc giữ vai trò quyết định trong việc duy trì sự cân bằng của các loài khác trong quần xã hoặc có tính đại diện hay tính độc đáo của khu vực địa lý tự nhiên.
+ Số lượng còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng rất lớn được xác định bằng mức độ suy giảm quần thể ít nhất 50% theo quan sát hoặc ước tính trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đánh giá hoặc được dự báo suy giảm ít nhất 50% trong 05 năm tiếp theo.
Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm II khi đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Đáp ứng tiêu chí được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
+ Số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng lớn được xác định bằng mức độ suy giảm quần thể ít nhất 20% theo quan sát hoặc ước tính trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đánh giá; hoặc được dự báo suy giảm ít nhất 20% trong 05 năm tiếp theo.
Chi tiết Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Thống kê số lượng loài thủy sản trọng Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được sinh sản nhân tạo, ương nuôi thành công trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
0405. Số lượng loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được lập hồ sơ, giám sát, đánh giá liên quan đến môi trường, nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phân nhóm loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản .
Thống kê số lượng loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được lập hồ sơ, giám sát, đánh giá liên quan đến môi trường, nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
0406. Số khu, diện tích và tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển so với diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu bảo tồn biển, ven biển là loại hình khu bảo tồn thiên nhiên, được xác lập ranh giới trên biển, đảo, quần đảo, ven biển để bảo vệ đa dạng sinh học biển (khoản 6
Điều 3 Luật Thủy sản năm 2017). Khu bảo tồn biển, ven biển bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan. Việc phân cấp khu bảo tồn biển thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
Diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển là diện tích của phần biển, đảo, quần đảo, ven biển của các khu bảo tồn biển, ven biển để bảo vệ đa dạng sinh học biển.
Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển so với diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển so với diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
Công thức tính:
Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển so với diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia (%)
=
Diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển
x 100
Diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình khu bảo tồn biển, ven biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
0407. Số khu, diện tích và tỷ lệ diện tích các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản là nơi cư trú, tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thủy sản bản địa hoặc loài thủy sản di cư xuyên biên giới (theo quy định tại khoản 1
Điều 17 Luật Thủy sản)
Diện tích khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển là toàn bộ diện tích nơi cư trú, tập trung sinh sản, nơi thủy sản còn non tập trung sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thủy sản của các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển Việt Nam.
Tỷ lệ diện tích các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển so với tổng diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
Thống kê số khu, diện tích và tỷ lệ diện tích các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển Việt Nam tại thời điểm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
0408. Số khu, diện tích và tỷ lệ diện tích các khu vực cấm khai thác có thời hạn ở vùng biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Theo
Điều 14 Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản quy định khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn được xác định bởi một trong các tiêu chí sau đây:
Khu vực tập trung sinh sản của loài thủy sản, khu vực có mật độ phân bố trứng của các loài thủy sản cao hơn so với vùng lân cận;
Khu vực tập trung sinh sống của thủy sản chưa thành thục sinh sản, khu vực có mật độ phân bố cá con, tôm con và ấu trùng các loài thủy sản cao so với vùng lân cận;
Khu vực di cư sinh sản của loài thủy sản;
Khu vực cấm khai thác thủy sản của các tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà Việt Nam là thành viên hoặc không phải là thành viên nhưng có hợp tác.
Diện tích các khu vực cấm khai thác có thời hạn ở vùng biển là diện tích của các khu vực cấm khai thác có thời hạn trong vùng biển Việt Nam và khu vực cấm khai thác của các tổ chức quản lý nghề cá khu vực mà Việt Nam là thành viên hoặc không phải là thành viên nhưng có hợp tác.
Tỷ lệ diện tích các khu vực cấm khai thác có thời hạn ở vùng biển là tỷ lệ phần trăm diện tích các khu vực cấm khai thác có thời hạn ở vùng biển so với diện tích khai thác thủy sản trên vùng biển Việt Nam.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
0409. Số khu, diện tích và tỷ lệ diện tích khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản ở biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản ở biển là khu vực được tạo sinh cảnh nhân tạo cho các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu cư trú trên các vùng biển của Việt Nam.
Diện tích khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ở biển là tổng diện tích của các khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản biển trong vùng biển của Việt Nam.
Tỷ lệ diện tích khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản ở biển là tỷ lệ phần trăm diện tích khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ở biển so với diện tích tự nhiên vùng biển Việt Nam.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
0410. Diện tích rừng ngập mặn ven biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích rừng ngập mặn ven biển là tổng diện tích rừng ngập mặn nằm dọc theo các bờ biển và các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Thống kê diện tích rừng ngập mặn ven biển trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Điều tra thống kê.
4. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
0411. Diện tích các khu vực biển được giao, cho thuê đang khai thác, sử dụng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu vực biển nhất định là một phần của vùng biển Việt Nam bao gồm khối nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, có ranh giới xác định, được quy hoạch để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật.
Diện tích khu vực biển được giao, cho thuê bao gồm toàn bộ diện tích khu vực biển đang được tổ chức, cá nhân sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Phân tổ chủ yếu
Mục đích sử dụng khu vực biển;
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp : Bộ Tài nguyên và Môi trường.
0412. Tỷ lệ diện tích vùng biển được điều tra cơ bản theo tỷ lệ bản đồ 1:500.000
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ diện tích vùng biển được điều tra cơ bản theo tỷ lệ bản đồ 1:500.000 là phần trăm diện tích vùng biển được điều tra cơ bản theo tỷ lệ bản đồ 1:500.000 so với tổng diện tích vùng biển Việt Nam.
Công thức tính:
Tỷ lệ diện tích vùng biển Việt Nam được điều tra cơ bản theo tỷ lệ bản đồ 1:500.000 (%)
=
Diện tích vùng biển Việt Nam được điều tra cơ bản theo tỷ lệ bản đồ 1:500.000
x 100
Tổng diện tích vùng biển Việt Nam
2. Kỳ công bố: 5 năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp : Bộ Tài nguyên và Môi trường.
0413. Tỷ lệ diện tích hệ sinh thái biển được phục hồi
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ diện tích hệ sinh thái biển được phục hồi là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích hệ sinh thái biển suy thoái được phục hồi so với tổng diện tích hệ sinh thái biển suy thoái.
Hệ sinh thái biển là tổ hợp các quần xã sinh vật biển, môi trường biển, các sinh vật biển chứng tương tác với môi trường biển tạo để tạo nên chu trình vật chất (chu trình sinh, địa, hóa và sự chuyển hóa của năng lượng ở biển), bao gồm: Các hệ sinh thái gần bờ (như ruộng muối, bãi bồi, đồng cỏ biển, rừng ngập mặn, hệ thống bãi triều đá và các rạn san hô ngầm...), các hệ sinh thái xa bờ (bao gồm các hệ sinh thái ngoài khơi, đại dương, nước biển bề mặt, biển sâu, miệng phun thủy nhiệt đại dương và đáy biển...). Các hệ sinh thái biển được đặc trưng bởi quần xã sinh vật liên kết với chúng và môi trường vật chất của chúng.
Hệ sinh thái bị suy thoái là hiện trạng hệ sinh thái bị tác động lớn từ yếu tố khách quan và chủ quan khiến các hệ sinh thái ngày càng thu hẹp, tính đa dạng sinh học nghèo nàn, có thể dẫn đến tiệt chủng các loại thực vật, động vật nằm trong danh mục cần ưu tiên bảo vệ.
Hệ sinh thái được phục hồi là hiện trạng hệ sinh thái bị suy thoái đã được phục hồi, tái tạo trở thành nơi có sự sống tương đương với thời gian trước suy thoái.
Công thức tính:
Tỷ lệ diện tích hệ sinh thái biển suy thoái được phục hồi (%)
=
Diện tích hệ sinh thái biển suy thoái được phục hồi
x 100
Diện tích hệ sinh thái biển suy thoái
2. Phân tổ chủ yếu: Hệ sinh thái biển.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu:
Chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường;
Điều tra thống kê.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
0414. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (khoản 18
Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường).
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác (khoản 20
Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường).
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt các quy chuẩn môi trường (kể cả tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại) so với tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh.
Tỷ lệ này càng cao phản ánh mức độ bảo vệ môi trường càng tốt và ngược lại.
Công thức tính:
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường (%)
=
Khối lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường (tấn)
x 100
Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh (tấn)
b) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh.
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển bởi các công ty dịch vụ công ích, doanh nghiệp tư nhân, tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt,... và đưa đến các cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc bãi chôn lấp đạt quy chuẩn môi trường.
Công thức tính:
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường (%)
=
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường (tấn)
x 100
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn)
2. Phân tổ chủ yếu
Thu gom/xử lý;
Chất thải nguy hại/chất thải rắn sinh hoạt;
Phương pháp xử lý;
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê;
Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phối hợp:
+ Bộ Công Thương;
+ Bộ Y tế (cung cấp chất thải độc hại ngành Y tế).
0415. Tỷ lệ khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh (khoản 13
Điều 2 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ).
Khu kinh tế ven biển là khu kinh tế được thành lập ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển (khoản 14
Điều 2 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ).
Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp (khoản 1
Điều 2 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ).
Khu đô thị là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. Khu đô thị bao gồm: Các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng.
Tỷ lệ khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững là tỷ lệ phần trăm số lượng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững so với số lượng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển.
Ghi chú: Khi tính số lượng khu công nghiệp sẽ tính cả các khu công nghiệp trong khu kinh tế.
Công thức tính:
Tỷ lệ khu kinh tế được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững (%)
=
Số lượng khu kinh tế được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững
x 100
Số lượng khu kinh tế
Tỷ lệ khu công nghiệp được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững (%)
=
Số lượng khu công nghiệp được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững
x 100
Số lượng khu công nghiệp
Tỷ lệ khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững (%)
=
Số lượng khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững
x 100
Số lượng khu đô thị ven biển
2. Kỳ công bố: 5 năm.
3. Nguồn số liệu
Điều tra thống kê;
Dữ liệu hành chính;
Chế độ báo cáo thống kê.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
Chủ trì: Bộ Xây dựng;
Phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.