QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi đối với một số hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức C hính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức C hính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 201 9
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 241/TTr-SLĐTB&XH ngày 31 tháng 12 năm 2024; Báo cáo thẩm định số 708/BC-STP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi đối với một số hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Điều 3
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Điều kiện, nội dung, mức cho vay để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi đối với một số hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia
(Kèm theo Quyết định số 05 /202 5 /QĐ-UBND ngày 15 /01/2025 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định điều kiện, nội dung, mức cho vay để thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi đối với một số hoạt động của
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025,
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi chung là các chương trình mục tiêu quốc gia) trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng nông thôn, huyện nghèo.
2. Cá nhân người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình, người lao động tại địa bàn thuộc phạm vi thực hiện của các chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương II
Điều 3
Điều kiện vay vốn
1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng nông thôn, huyện nghèo:
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp.
b) Có dự án vay vốn khả thi để thực hiện một trong các hoạt động sau: sản xuất, kinh doanh tạo việc làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà ở; phát triển các sản phẩm thuộc
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch được Uỷ ban nhân dân cấp xã tại nơi thực hiện dự án xác nhận.
Điều 4
Nội dung cho vay vốn
1. Phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà ở.
2. Hỗ trợ phát triển các sản phẩm thuộc
Chương trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông thôn:
Chương trình mỗi xã một sản phẩm:
Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
Điều 5
Mức cho vay
1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án.
2. Đối với người lao động, hộ gia đình mức vay tối đa là 100 triệu đồng.
Chương III
Điều 6 . Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, c ác t ổ chức chính trị - xã hội
1. Cơ quan chuyên môn Tài chính - Kế hoạch
Cân đối nguồn ngân sách địa phương đối ứng để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trình UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, đảm bảo theo Quyết định của UBND tỉnh về quy định quản lý điều hành ngân sách địa phương.
2. Các cơ quan thường trực các chương trình mục tiêu quốc gia
Hàng năm tổng hợp chung kết quả triển khai nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia được giao gửi cơ quan chuyên môn Tài chính - Kế hoạch tổng hợp.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
a) Hướng dẫn về thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, điều kiện đảm bảo tiền vay, nghiệp vụ, quy trình, thủ tục cho vay theo quy định, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện, công khai, minh bạch. Thực hiện cho vay đúng đối tượng, đúng nguyên tắc, đúng mục đích theo quy định tại Quyết định.
b) Tổng hợp, thẩm định các đối tượng đủ điều kiện được vay vốn theo quy định này, xây dựng kế hoạch nguồn vốn gửi các cơ quan thường trực các chương trình mục tiêu quốc gia và cơ quan chuyên môn Tài chính - Kế hoạch tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc cho vay, sử dụng vốn vay theo quy định; định kỳ hàng quý, hàng năm báo cáo kết quả hỗ trợ cho vay vốn về các cơ quan thường trực các chương trình mục tiêu quốc gia; kịp thời báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
4. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng theo nội dung tại quy định này.
5. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với UBND các địa phương tổ chức tuyên truyền, phối hợp trong công tác quản lý vốn, triển khai cho vay đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích.
Điều 7
Trách nhiệm của UBND và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố, thị xã
1. UBND các huyện, thành phố, thị xã
a) Tổ chức triển khai chính sách, tuyên truyền để mọi người dân, tổ chức nắm bắt được nội dung của chính sách.
b) Chỉ đạo thực hiện rà soát, xác định đối tượng, rà soát nhu cầu vốn, tổng hợp xây dựng kế hoạch nhu cầu nguồn vốn hàng năm báo cáo cơ quan chuyên môn Tài chính - Kế hoạch, các cơ quan thường trực chương trình mục tiêu quốc gia làm căn cứ thẩm định, dự toán kinh phí ngân sách hàng năm.
c) Cân đối nguồn ngân sách địa phương đối ứng để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trình HĐND cùng cấp ủy thác qua phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố, thị xã, đảm bảo theo Quyết định của UBND tỉnh về quy định quản lý điều hành ngân sách địa phương.
d) Thực hiện chế độ báo cáo kết quả triển khai chính sách này hàng quý, hàng năm về cơ quan chuyên môn Tài chính - Kế hoạch và các cơ quan thường trực các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố, thị xã
a) Tổng hợp, thẩm định các đối tượng đủ điều kiện được vay vốn theo quy định này, đề xuất nhu cầu vốn vay hàng năm trình UBND các huyện, thành phố, thị xã xem xét, quyết định.
b) Thực hiện cho vay đúng đối tượng, đúng nguyên tắc, đúng mục đích theo quy định tại Quyết định. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện hàng quý, hàng năm với chính quyền địa phương và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
Điều 8
Trách nhiệm của UBND cấp xã
1. Chịu trách nhiệm việc rà soát, xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay.
2. Phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố, thị xã tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
3. Phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố, thị xã xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.
Điều 9
Sửa đổi, bổ sung Quy định
1. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì áp dụng các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về các cơ quan thường trực các chương trình mục tiêu quốc gia và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để tổng hợp, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phù hợp./.