QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đ ịnh mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức C hính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 20 2 5
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024 ;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 10 1 /2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2025.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
( K èm theo Quyết định số : 06 / 2025/ QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 202 5
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ )
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị, năng lượng sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Phú Thọ thực hiện.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, huyện, xã; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 3
Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
4. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 09 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
5. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
6. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
7. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 4
Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt
Viết tắt
Cơ sở dữ liệu
CSDL
Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức KTKT
Đơn vị tính sản phẩm
ĐVT
Bản đồ địa chính
BĐĐC
Bản đồ kiểm kê đất đai
BĐKK
Hiện trạng sử dụng đất
HTSDĐ
Biến động đất đai
BĐĐĐ
Thống kê đất đai
TKĐĐ
Kiểm kê đất đai
KKĐĐ
Địa chính viên Hạng IV, Bậc 4
ĐCVIV.4
Địa chính viên Hạng IV, Bậc 6
ĐCVIV.6
Địa chính viên Hạng III, Bậc 2
ĐCVIII.2
Địa chính viên Hạng III, Bậc 3
ĐCVIII.3
Địa chính viên Hạng III, Bậc 4
ĐCVIII.4
Địa chính viên Hạng III, Bậc 5
ĐCVIII.5
Lao động kỹ thuật
LĐKT
Ủy ban nhân dân
UBND
Văn phòng đăng ký đất đai
VPĐKĐĐ
Điều 5
Phạm vi áp dụng
1. Định mức này được sử dụng để làm cơ sở xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh (gọi chung là huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã).
2. Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 6
Các thành phần của kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Định mức lao động: là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm hoặc công cá nhân) và Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu hao của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
Điều 7
Quy định về đơn vị tính trong định mức
1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã.
2. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
3. “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.
4. “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
5. “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho cấp tỉnh.
6. “Thửa/tỉnh” tính cho số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê của cấp tỉnh.
7. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I kèm theo; hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số II kèm theo.
8. Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 20 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương II
Mục 1
Điều 8
Thống kê đất đai cấp xã
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai theo quy định;
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định;
c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định.
Bảng 01
STT
Nội dung công việc
Đ ơn vị tính
Định biên
Định mức
Công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
1,00
1.2
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
1,00
1.3
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
1,00
2
Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
2.1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
1,50
2.2
Cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
Khoanh/xã
1ĐCVIV.4
4,00
2.3
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai
Khoanh/xã
1ĐCVIV.4
2,40
3
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
3,00
4
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
3,00
5
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
4,00
6
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
0,50
7
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
0,50
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 01 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
M X = M tbx x K dtx x K kv
Trong đó:
M X là mức lao động của xã cần tính;
M tbx là mức lao động của xã trung bình;
K dtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục số I của định mức);
K kv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục số I của định mức);
(2) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng 01 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2 và 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Điều 9
Thống kê đất đai cấp huyện
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện theo quy định;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định;
b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp huyện.
8. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp huyện theo quy định.
Bảng 02
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức
Công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan; Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
Bộ/huyện
1ĐCVIV.6
1,00
2
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp
2.1
Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã
Bộ/xã
1ĐCVIV.6
1,00
2.2
Trường hợp chưa có CSDL đất đai
Thửa/huyện
1ĐCVIV.6
11,25
3
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã
3.1
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định
Bộ/huyện
1ĐCVIII.3
7,00
3.2
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có)
Bộ/huyện
1ĐCVIII.3
2,00
4
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai và lập các biểu theo quy định
Bộ/huyện
1ĐCVIII.3
6,00
5
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện
Bộ/huyện
1ĐCVIII.3
9,00
6
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
5,00
7
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp huyện
Bộ/huyện
1ĐCVIV.6
1,00
8
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp huyện theo quy định
Bộ/huyện
1ĐCVIV.6
1,00
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 02 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
M H = M tbh x [1 + 0,04 x (K slx - 15)]
Trong đó:
M H là mức lao động của huyện cần tính;
M tbh là mức lao động của huyện trung bình;
K slx là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.
(2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 02 tính cho 1 xã, khi tính cho cả huyện thì lấy mức tính cho 1 xã trên x với số xã có CSDL của huyện.
(3) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 02 tính cho huyện có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Điều 10
Thống kê đất đai cấp tỉnh
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định.
5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định.
8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định.
9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định.
Bảng 03
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức
Công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh. Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh (nếu có). Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.3
1,15
2
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
Thửa/tỉnh
1ĐCVIII.3
13,80
3
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
3.1
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.3
17,25
3.2
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.3
2,0
4
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định.
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
6,90
5
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.3
12,65
6
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
8,05
7
Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định.
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.3
1,00
8
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định
Bộ/tỉnh
2ĐCVIV.6
0,58
9
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định.
Bộ/tỉnh
2ĐCVIV.6
0,58
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 03 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho tỉnh Phú Thọ với 13 đơn vị cấp huyện.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 03 tính cho số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 390 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 390 thửa). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 390 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
Mục 2
Điều 11
Kiểm kê đất đai cấp xã
1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;
b) Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;
c) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
d) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
đ) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định.
2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai. Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;
c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai;
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định;
e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định.
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định.
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính.
a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương;
b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);
c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;
d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính.
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
10. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
Bảng 04
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức
Công/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
2,00
1.2
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
2,00
1.3
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên, hồ sơ, tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
2,00
1.4
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã
Bộ/xã
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+1ĐCVIII.2)
1,00
2
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
Bộ/xã
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+1ĐCVIII.2)
1,00
3
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
Bộ/xã
1ĐCVIV.6
1,00
4
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
4.1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê và kỳ kiểm kê đất đai
4.1.1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1ĐCVIV.6+1ĐCVIII.3)
3,00
4.1.2
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1ĐCVIV.6
7,00
4.1.3
In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
0,50
4.2
Điều tra, khoanh vẽ thực địa
4.2.1
Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
Bộ/xã
Nhóm 2 (1ĐCVIV.6+1ĐCVIII.3)
1,00
4.2.2
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1ĐCVIV.6+1ĐCVIII.3)
15,00
15,00
4.2.3
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp)
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+1ĐCVIII.3)
15,00
4.3
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
4.3.1
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất
Khoanh/xã
1ĐVCIII.3
7,50
4.3.2
Cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
Bộ/xã
1ĐCVIV.6
5,00
4.3.3
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1ĐVCIII.3
8,00
4.4
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai
Bộ/xã
Nhóm 2 (1ĐCVIV.6+1ĐCVIII.3)
2,00
5
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu
Bộ/xã
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+1ĐCVIV.6)
6,00
6
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
Bộ/xã
1ĐCVIV.6
10,00
7
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
Bộ/xã
Nhóm 2 (1ĐCVIV.4+1ĐCVIII.3)
6,00
8
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
2,00
9
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
1,00
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 04 trên không bao gồm các nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
(2) Định mức tại Bảng 04 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1.1, 4.2.2, 4.2.3 và 4.3.1) tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
M X = M tbx x K dtx x K kv
Trong đó:
M X là mức lao động của xã cần tính;
M tbx là mức lao động của xã trung bình;
K dtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục số I của định mức);
K kv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục số I của định mức).
(3) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 04 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Định mức tại điểm 4.2.2 và 4.2.3 Bảng 04 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(5) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 04 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 04 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(7) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 04 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Điều 12
Kiểm kê đất đai cấp huyện
1. Công tác chuẩn bị
a) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp huyện và các tài liệu khác có liên quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện theo quy định;
d) Phân loại, đánh giá v à lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;
b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).
5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp huyện, lập các biểu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo quy định.
7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cấp huyện; phân tích nguyên nhân biến động của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
8. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện.
9. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
Bảng 05
STT
Nội dung công việc
Đ ơn vị tính
Định biên
Định mức
Công nhóm/ĐVT
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định
Bộ/huyện
1ĐCVIII.2
2,00
1.2
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ địa giới; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai và các tài liệu liên quan
Bộ/huyện
2ĐCVIII.2
2,00
1.3
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
5,00
1.4
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
3,00
2
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp
2.1
Đối với xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã
Bộ/xã
1ĐCVIII.3
5,00
2.2
Đối với xã chưa có CSDL đất đai
2.2.1
Các thửa đất của cá nhân và cộng đồng dân cư có biến động không thuộc phạm vi thực hiện các dự án
Thửa/huyện
1ĐCVIII.3
11,50
2.2.2
Các thửa đất của cá nhân và cộng đồng dân cư có biến động thuộc phạm vi thực hiện các dự án
Thửa/huyện
1ĐCVIII.3
2,00
3
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
Bộ/huyện
2ĐCVIV.6
1,00
4
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã
4.1
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
10,50
4.2
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có)
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
5,00
5
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp huyện, lập các biểu quy định và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
39,50
6
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
15,00
7
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện
Bộ/huyện
2ĐCVIV.6
1,00
8
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
Bộ/huyện
2ĐCVIV.6
1,00
Ghi chú :
(1). Định mức tại Bảng 05 trên không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.
(2) Định mức tại Bảng 05 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.1 và 2.2) tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
M H = M tbh x [1 + 0,04 x (K slx - 15)]
Trong đó:
M H là mức lao động của huyện cần tính;
M tbh là mức lao động của huyện trung bình;
K slx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện.
(3) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 05 tính cho huyện có số lượng thửa của hộ gia đình, cá nhân có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính của huyện trung bình trong năm kiểm kê 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
(4) Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa đất x số thửa biến động thực tế của 05 năm.
Điều 13
Kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Công tác chuẩn bị
a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định;
d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp xã.
5. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
6. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định.
8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
9. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
10. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định.
11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
Bảng 06
STT
Nội dung công việc
Đ ơn vị tính
Định biên
Định mức
Công nhóm /ĐVT
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.3
5,60
1.2
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
3,36
1.3
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
5,60
1.4
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập đê sử dụng cho kiểm kê đất đai
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
3,36
1.5
Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các mục 2, 3
Phần I Phụ lục số VI ban hành theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Mục 3
Điều 14
Kiểm kê đất đai các công ty nông, lâm trường
1. Kiểm kê đất đai chuyên đề là việc kiểm kê chuyên sâu về một hoặc một số chỉ tiêu loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai, các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; loại đối tượng sử dụng đất quy định tại khoản 3
Điều 4 Thông tư này; loại đối tượng được giao quản lý đất quy định tại khoản 4
Điều 4 Thông tư này và các nội dung khác có liên quan theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ.
2. Nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo quyết định của Thủ trướng chính phủ, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc kiểm kê đất đai chuyên đề tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp ở các cấp được thực hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại
Mục 2
Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, trình tự các bước thực hiện theo Văn bản số 6237/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1
Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử dụng.
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng.
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại
Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
e) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 01c/KKNLT.
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp; In và giao nộp sản phẩm.
5. Công việc thực hiện ở cấp huyện
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định.
b) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT và 01b/KKNLT.
c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp huyện; In và giao nộp sản phẩm.
6. Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với các công ty nông, lâm nghiệp về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai.
b) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định.
c) Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT.
d) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh; In và giao nộp sản phẩm.
Bảng 07
STT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Định biên
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
1
Công việc thực hiện ở cấp xã
1.1
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
2,00
1.2
Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã
Bộ/xã
Nhóm 2
(1ĐCVIV.4+ 1ĐCVIII.2)
1,00
1.3
Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp theo quy định tại điểm a, khoản 1
Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 và đất chưa sử dụng
Bộ/xã
1ĐCVIV.6
2,00
1.4
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất của từng công ty nông, lâm nghiệp theo loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; đất sử dụng không đúng mục đích; đang giao, giao khoán, khoán trắng; cho thuê, cho mượn; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp; đất chưa sử dụng
Khoanh/xã
Nhóm 2
(1ĐCVIV.6+
1ĐCVIII.3)
0,10
0,10
1.5
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại
Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Khoanh/xã
1ĐCVIII.3
0,10
1.6
Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 01c/KKNLT
Bộ/xã
Nhóm 2
(1ĐCVIV.4+
1ĐCVIV.6)
6,00
1.7
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp; In và giao nộp sản phẩm
Bộ/xã
1ĐCVIV.6
6,00
2
Công việc thực hiện ở cấp huyện
2.1
Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT và 01b/KKNLT
2.1.1
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
10,50
2.1.2
Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT và 01b/KKNLT
Bộ/huyện
1ĐCVIII.3
5,00
2.2
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp huyện; In và giao nộp sản phẩm
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
7,50
3
Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
3.1
Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT
3.1.1
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của công ty nông lâm nghiệp theo phạm vi cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
12,00
3.1.2
Tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp vào các Biểu 01a/KKNLT, 01b/KKNLT và 02/KKNLT
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
5,40
3.2
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh; In và giao nộp sản phẩm
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
10,08
Ghi chú:
(1) Định mức tại
Mục 1 Bảng 07 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 1.4; 1.5) tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề diện tích của các Công ty nông, lâm nghiệp.
Mục 1 Bảng 07 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
Mục 2, Bảng 07 nêu trên tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế có đất công ty nông, lâm nghiệp của huyện để tính theo công thức sau:
Mục 3 Bảng 07 nêu trên tính cho tỉnh Phú Thọ có 12 đơn vị cấp huyện có đất công ty nông, lâm nghiệp.
Điều 15
Kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
1. Nội dung thực hiện: Kiểm kê toàn bộ diện tích đất sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua (2020-2024) được tính từ 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm: Diện tích bị sạt lở (khu vực bờ sông, khu vực đồi núi, khu vực bờ biển), diện tích bồi đắp (khu vực bờ sông, khu vực bờ biển) theo các loại đất theo quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/ND-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.
Đối với kiểm kê diện tích đất khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua được rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai về vị trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp và tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
2. Công việc thực hiện ở cấp xã
a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024).
b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.
c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã.
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp.
đ) Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số.
e) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024); In và giao nộp sản phẩm.
2. Công việc thực hiện ở cấp huyện
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp xã.
b) Tổng hợp diện tích đất sạt lở, bồi đắp vào các Biểu so 01/KKSL và Biểu số 02/KKSL.
c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp huyện; In và giao nộp sản phẩm.
3. Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất đất sạt lở, bồi đắp.
b) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp huyện.
c) Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL.
d) Xây dựng báo cáo kiếm kê đất đai chuyên đề về tình hình đát khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn cấp tỉnh; In và giao nộp sản phẩm.
Bảng 08
STT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Định biên
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
1
Công việc thực hiện ở cấp xã
1.1
Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
Bộ/xã
1ĐCVIV.4
2,00
1.2
Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới, số lượng điểm sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024) trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã
Bộ/xã
Nhóm 2
(1ĐCVIV.4+ 1ĐCVIII.2)
1,00
1.3
Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp theo địa bàn cấp xã
Bộ/xã
1ĐCVIV.6
2,00
1.4
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp
Khoanh/xã
Nhóm 2
(1ĐCVIV.6+
1ĐCVIII.3)
0,10
0,10
1.5
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất khu vực sạt lở, bồi đắp lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số
Khoanh/xã
1ĐCVIII.3
0,10
1.6
Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL
Bộ/xã
Nhóm 2
(1ĐCVIV.4+
1ĐCVIV.6)
6,00
1.7
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp trong vòng 5 năm (2020-2024); In và giao nộp sản phẩm
Bộ/xã
1ĐCVIV.6
6,00
2
Công việc thực hiện ở cấp huyện
2.1
Rà soát, tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL
2.1.1
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp xã
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
10,50
2.1.2
Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp
Bộ/huyện
1ĐCVIII.3
5,00
2.2
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề khu vực sạt lở, bồi đắp; In và giao nộp sản phẩm
Bộ/huyện
2ĐCVIII.3
7,50
3
Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
3.1
Rà soát, tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL
3.1.1
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp ở cấp huyện
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
13,00
3.1.2
Tổng hợp diện tích các khu vực sạt lở, bồi đắp vào các Biểu 01/KKSL, 02/KKSL
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
5,60
3.2
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về khu vực sạt lở, bồi đắp; In và giao nộp sản phẩm
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.3
11,20
Ghi chú:
(1) Định mức tại
Mục 1 Bảng 08 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 1.4; 1.5) tính cho xã khi thực hiện kiểm kê chuyên đề đất bị sạt lở, bãi bồi.
Mục 1 Bảng 08 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
Mục 2, Bảng 08 nêu trên tính cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã có diện tích đất bị sạt lở, bãi bồi); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế có đất bị sạt lở, bãi bồi của huyện để tính theo công thức sau:
Mục 3 Bảng 08 nêu trên tính cho tỉnh Phú Thọ có 13 đơn vị cấp huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi.
Mục 4
Điều 16
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Bảng 09
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức (theo tỷ lệ bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kiểm kê đất đai
Bộ/xã
1ĐCVIII.3
6,00
7,00
8,00
10,00
2
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
Bộ/xã
1ĐCVIII.3
4,00
5,00
6,00
7,00
3
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/xã
1ĐCVIII.3
5,00
5,00
5,00
5,00
4
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/xã
1ĐCVIII.2
2,00
2,00
2,00
2,00
Ghi chú: Định mức tại Bảng 09 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1.000, 1/2.000, 1/5.000, 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha, 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
M X = M tbx x K tlx
Trong đó:
M X là mức lao động của xã cần tính;
M tbx là mức lao động của xã trung bình;
K tlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục số I của định mức).
Điều 17
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bảng 10
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức
(theo tỷ lệ bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
1/10.000
1/25.000
1
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/huyện
1ĐCVIII.4
4,00
5,00
2
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
2.1
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Bộ/huyện
1ĐCVIII.4
9,00
11,00
2.2
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/huyện
2ĐCVIII.4
42,00
50,00
2.3
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/huyện
1ĐCVIII.4
12,00
14,00
3
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/huyện
1ĐCVIII.4
5,00
5,00
4
Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/huyện
1ĐCVIII.3
4,00
4,00
Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 nêu trên tính cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000 (tương ứng với quy mô diện tích bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và có từ 15 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống). Khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo công thức sau:
M H = M tbh x K tlh x K sx
Trong đó:
M H là mức lao động của huyện cần tính;
M tbh là mức lao động của huyện trung bình;
K tlh là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (được xác định theo Bảng a Phụ lục số II của định mức);
K sx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (được xác định theo Bảng b Phụ lục số II của định mức).
Điều 18
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
Bảng 11
STT
Nội dung công việc
Đ ơn vị tính
Định biên
Định mức
Công nhóm/ĐVT
1/50.000
1/100.000
1
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.5
4,75
5,04
2
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
2.1
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.4
10,68
11,09
2.2
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/tỉnh
2ĐCVIII.5
49,86
50,42
2.3
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.5
14,25
14,12
3
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.4
5,94
5,04
4
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
1ĐCVIII.4
5,94
5,04
Ghi chú: Định mức tại Bảng 11 tính cho lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh của tỉnh Phú Thọ ở tỷ lệ 1/50.000; 1/100.000 và có 13 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc.
Chương III
Mục 1
Điều 19
Thống kê đất đai cấp xã
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 12
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/xã)
1
Bàn làm việc
Cái
96
21,90
2
Ghế văn phòng
Cái
96
21,90
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
21,90
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
5,48
5
Lưu điện
Cái
60
21,90
6
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
5,48
7
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
5,48
8
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
36
5,48
9
Máy tính bấm số
Cái
60
4,18
10
USB 4GB
Cái
12
2,00
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 13.
Bảng 13
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai
0,183
2
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
0,110
3
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,707
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng 13 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (K dtx ) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (K kv ) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 14
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/xã)
1
Máy in khổ A4
Cái
0,5
0,90
2
Máy in khổ A3
Cái
0,5
0,45
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,4
21,90
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
5,48
5
Máy photocopy A3
Cái
1,5
0,90
6
Máy in Plotter
Cái
0,4
0,48
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 15
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Ca/xã)
1
Mực in A4 Laser
Hộp
0,05
2
Mực in A3 Laser
Hộp
0,05
3
Mực photocopy A3
Hộp
0,15
4
Sổ ghi chép
Quyển
2,00
5
Cặp 3 dây
Chiếc
3,00
6
Giấy A4
Ram
1,00
7
Giấy A3
Ram
0,20
8
Giấy A0
Tờ
5,00
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 16
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 1 xã)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
7,88
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
184,18
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, năng lượng trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp xã.
(2) Đối với xã có CSDL được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định Bảng 12, 14.
Điều 20
Thống kê đất đai cấp huyện
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 17
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/huyện)
1
Bàn làm việc
Cái
96
52,25
2
Ghế văn phòng
Cái
96
52,25
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
52,25
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
13,06
5
Lưu điện
Cái
60
52,25
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
5,23
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
5,23
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
13,06
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
13,06
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
52,25
11
Máy tính bấm số
Cái
60
5,23
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
52,25
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1Tb)
Cái
36
13,06
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 18
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/huyện)
1
Máy in khổ A4
Cái
0,50
2,00
2
Máy in khổ A3
Cái
0,50
1,30
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
52,25
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
6,53
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
2,00
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 19
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 1/huyện)
1
Mực in A3 Laser
Hộp
0,20
2
Mực in A4 Laser
Hộp
0,30
3
Mực photocopy
Hộp
0,30
4
Sổ ghi chép
Quyển
4,00
5
Cặp 3 dây
Chiếc
12,00
6
Giấy A4
Ram
5,00
7
Giấy A3
Ram
2,00
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 20
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho huyện)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
177,65
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
319,33
Ghi chú:
(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của thống kê đất đai cấp huyện.
Điều 21
Thống kê đất đai cấp tỉnh
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 21
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/tỉnh)
1
Bàn làm việc
Cái
96
80,05
2
Ghế văn phòng
Cái
96
80,05
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
80,05
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
20,01
5
Lưu điện
Cái
60
80,05
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
8,01
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
8,01
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
20,01
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
20,01
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
80,05
11
Máy tính bấm số
Cái
60
8,01
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
20,01
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
Cái
36
20,01
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 22
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/tỉnh)
1
Máy in khổ A4
Cái
0,50
2,00
2
Máy in khổ A3
Cái
0,50
2,00
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
80,05
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
16,75
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
2,00
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 23
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Ca/tỉnh)
1
Mực in A4 Laser
Hộp
0,50
2
Mực in A3 Laser
Hộp
0,50
3
Mực photocopy
Hộp
0,80
4
Sổ ghi chép
Quyển
6,00
5
Cặp 3 dây
Chiếc
18,00
6
Giấy A4
Ram
5,00
7
Giấy A3
Ram
2,00
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 24
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho tỉnh)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
272,49
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
590,96
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tỉnh”.
Mục 2
Điều 22
Kiểm kê đất đai cấp xã (không bao gồm công việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã).
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 25
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/xã)
1
Bàn làm việc
Cái
96
88,00
2
Ghế văn phòng
Cái
96
88,00
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
88,00
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
22,00
5
Lưu điện
Cái
60
88,00
6
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
22,00
7
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
22,00
8
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
88,00
9
Máy tính bấm số
Cái
60
11,00
10
Thước nhựa 40cm
Cái
24
2,93
11
Thước nhựa 120cm
Cái
24
2,93
12
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
8,00
13
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
60,00
14
Giầy bảo hộ
Đôi
12
60,00
15
Tất
Đôi
6
60,00
16
Mũ cứng
Cái
12
60,00
17
Quần áo mưa
Bộ
6
60,00
18
Bình đựng nước uống
Cái
12
60,00
19
USB (4GB)
Cái
12
8,80
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số sau.
Bảng 26
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đa
0,031
2
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
0,153
3
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
0,153
4
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
0,077
5
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,586
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 26 trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (K dtx ) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (K kv ) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 27
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/xã)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,50
8,80
2
Máy in khổ A4
Cái
0,50
8,80
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
88,00
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
22,00
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
4,40
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 28
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 1 xã)
1
Băng dính to
Cuộn
2,00
2
Bút dạ màu
Bộ
1,00
3
Túi ni lông bọc tài liệu
Cái
4,00
4
Mực in A3 Laser
Hộp
0,19
5
Mực in A4 Laser
Hộp
0,50
6
Mực photocopy
Hộp
0,22
7
Sổ ghi chép
Quyển
2,00
8
Cặp 3 dây
Chiếc
5,00
9
Giấy A4
Ram
1,00
10
Giấy A3
Ram
0,50
11
Mực in Plotter
Hộp
0,03
12
Giấy in A0
Tờ
3,00
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 29
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 1 xã)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
52,80
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
792,00
Ghi chú:
(1) Định mức thiêt bị, vật liệu, năng lượng của Bảng 27, Bảng 28, Bảng 29 trên đây tính cho xã trung bình (xã có diện tích bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (K dtx ) quy định tại Bảng a Phụ lục số I kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (K kv ) quy định tại Bảng b Phụ lục số I kèm theo định mức này.
(2) Định mức thiết bị, vật liệu, năng lượng theo nội dung công việc tại Bảng 27, Bảng 28, Bảng 29 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoamh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.
Điều 23
Kiểm kê đất đai cấp huyện (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện).
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 30
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/huyện)
1
Bàn làm việc
Cái
96
170,50
2
Ghế văn phòng
Cái
96
170,50
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
170,50
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
42,63
5
Lưu điện
Cái
60
170,50
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
8,53
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
8,53
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
42,63
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
24,75
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
170,50
11
Máy tính bấm số
Cái
60
13,40
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
85,25
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
Cái
36
20,00
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 31
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/huyện)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,50
4,26
2
Máy in khổ A4
Cái
0,50
4,26
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
170,50
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
42,63
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
4,26
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 32
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Ca/huyện)
1
Mực in A3 Laser
Hộp
0,20
2
Mực in A4 Laser
Hộp
0,20
3
Mực photocopy
Hộp
0,30
4
Sổ ghi chép
Quyển
4,00
5
Cặp 3 dây
Chiếc
12,00
6
Giấy A4
Ram
5,00
7
Giấy A3
Ram
2,00
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 33
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 1 huyện)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
326,70
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
1.364,00
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng các Bảng trên chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.
(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của
Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công thức: M H = M tbh x [1 + 0,04 x (K slx - 15)].
Điều 24
Kiểm kê đất đai cấp tỉnh (không bao gồm nội dung lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh).
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 34
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/tỉnh)
1
Bàn làm việc
Cái
96
282,12
2
Ghế văn phòng
Cái
96
282,12
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
282,12
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
70,53
5
Lưu điện
Cái
60
282,12
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
14,11
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
14,11
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
70,53
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
70,53
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
282,12
11
Máy tính bấm số
Cái
60
18,81
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
282,12
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
Cái
36
20,00
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 35
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/tỉnh)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,50
2,00
2
Máy in khổ A4
Cái
0,50
2,00
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
282,12
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
70,53
5
Máy chiếu (Slide)
Cái
0,50
2,00
6
Máy photocopy A3
Cái
1,50
2,00
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 36
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Ca/tỉnh)
1
Mực in A3 Laser
Hộp
0,20
2
Mực in A4 Laser
Hộp
0,50
3
Mực photocopy
Hộp
0,15
4
Sổ ghi chép
Quyển
2,00
5
Cặp 3 dây
Chiếc
5,00
6
Giấy A4
Ram
1,00
7
Giấy A3
Ram
0,20
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 37
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho tỉnh)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
564,56
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
2.184,11
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/tỉnh, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/tỉnh”.
Mục 3
Điều 25
Kiểm kê đất đai các công ty nông, lâm trường
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 38
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức
(Ca/xã)
(Ca/huyện)
(Ca/tỉnh)
1
Bàn làm việc
Cái
96
24,00
41,00
56,40
2
Ghế văn phòng
Cái
96
24,00
41,00
56,40
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
6,00
10,25
14,10
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
6,00
10,25
14,10
5
Lưu điện
Cái
60
24,00
41,00
56,40
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
1,20
2,05
2,82
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
1,20
2,05
2,82
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
6,00
10,25
14,10
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
12,00
20,50
28,20
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
24,00
41,00
56,40
11
Máy tính bấm số
Cái
60
1,20
2,05
2,82
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
24,00
41,00
56,40
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
Cái
36
4,80
8,20
11,28
3. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 39
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức
(Ca/xã)
(Ca/huyện)
(Ca/tỉnh)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,5
0,80
1,37
1,88
2
Máy in khổ A4
Cái
0,5
0,80
1,37
1,88
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,4
24,00
41,00
56,40
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
12
20,5
28,20
5
Máy chiếu (Slide)
Cái
0,5
2,40
4,10
5,64
6
Máy photocopy A3
Cái
1,5
1,60
2,73
3,76
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 40
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho xã)
(Tính cho huyện)
(Tính cho tỉnh)
1
Mực in A3 Laser
Hộp
0,28
0,13
0,10
2
Mực in A4 Laser
Hộp
0,55
0,25
0,20
3
Mực photocopy
Hộp
0,28
0,13
0,10
4
Sổ ghi chép
Quyển
5,00
3,00
2,00
5
Cặp 3 dây
Chiếc
25,00
12,00
10,00
6
Giấy A4
Ram
8,25
3,75
3,00
7
Giấy A3
Ram
2,75
1,25
1,00
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 41
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho xã)
(Tính cho huyện)
(Tính cho tỉnh)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
52,8
90,2
124,08
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
323,20
552,13
759,52
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng cấp xã trên tính cho xã có diện tích đất các công ty nông, lâm nghiệp cần thực hiện kiểm kê.
(2) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng trên chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã; Bộ/huyện; Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoanh/xã”.
(3) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã có đất các công ty nông, lâm nghiệp cần thực hiện kiểm kê; khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công thức:
M H = M tbh x [1 + 0,04 x (K slx - 15)]
Trong đó:
M H là mức lao động của huyện cần tính;
M tbh là mức lao động của huyện trung bình;
K slx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện có công ty nông, lâm nghiệp cần thực hiện kiểm kê.
(4) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lương trên tính cho tỉnh Phú Thọ với 12 đơn vị hành chính cấp huyện có công ty nông, lâm nghiệp cần thực hiện kiểm kê.
Điều 26
Kiểm kê đất đai khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm (2020-2024)
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 42
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức
(Ca/xã)
(Ca/huyện)
(Ca/tỉnh)
1
Bàn làm việc
Cái
96
24,00
41,00
59,60
2
Ghế văn phòng
Cái
96
24,00
41,00
59,60
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
6,00
10,25
14,90
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
6,00
10,25
14,90
5
Lưu điện
Cái
60
24,00
41,00
59,60
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
1,20
2,05
2,98
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
1,20
2,05
2,98
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
6,00
10,25
14,90
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
12,00
20,50
29,80
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
24,00
41,00
59,60
11
Máy tính bấm số
Cái
60
1,20
2,05
2,98
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
24,00
41,00
59,60
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
Cái
36
4,80
8,20
11,92
3. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 43
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kw/h)
Định mức
(Ca/xã)
(Ca/huyện)
(Ca/tỉnh)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,5
0,80
1,37
1,99
2
Máy in khổ A4
Cái
0,5
0,80
1,37
1,99
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,4
24,00
41,00
59,60
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
12
20,5
29,80
5
Máy chiếu (Slide)
Cái
0,5
2,40
4,10
5,96
6
Máy photocopy A3
Cái
1,5
1,60
2,73
3,97
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 44
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho xã)
(Tính cho huyện)
(Tính cho tỉnh)
1
Mực in A3 Laser
Hộp
0,28
0,13
0,10
2
Mực in A4 Laser
Hộp
0,55
0,25
0,20
3
Mực photocopy
Hộp
0,28
0,13
0,10
4
Sổ ghi chép
Quyển
5,00
3,00
2,00
5
Cặp 3 dây
Chiếc
25,00
12,00
10,00
6
Giấy A4
Ram
8,25
3,75
3,00
7
Giấy A3
Ram
2,75
1,25
1,00
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 45
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho xã)
(Tính cho huyện)
(Tính cho tỉnh)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
52,8
90,2
131,12
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
323,20
552,13
802,61
Ghi chú:
(1) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng cấp xã trên tính cho xã có diện tích đất bị sạt lở, bãi bồi thực hiện kiểm kê.
(2) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng trên chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã; Bộ/huyện; Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “khoanh/xã”.
(3) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã có đất bị sạt lở, bãi bồi khi thực hiện kiểm kê; khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công thức:
M H = M tbh x [1 + 0,04 x (K slx - 15)]
Trong đó:
M H là mức lao động của huyện cần tính;
M tbh là mức lao động của huyện trung bình;
K slx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi thực hiện kiểm kê.
(4) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lương trên tính cho tỉnh Phú Thọ với 13 đơn vị hành chính cấp huyện có đất bị sạt lở, bãi bồi thực hiện kiểm kê.
Mục 4
Điều 27
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 46
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/xã)
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1
Bàn làm việc
Cái
96
17,00
19,00
21,00
24,00
2
Ghế văn phòng
Cái
96
17,00
19,00
21,00
24,00
3
Giá để tài liệu
Cái
96
17,00
19,00
21,00
24,00
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
4,25
4,75
5,25
6,00
5
Lưu điện
Cái
60
17,00
19,00
21,00
24,00
6
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
4,25
4,75
5,25
6,00
7
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
4,25
4,75
5,25
6,00
8
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
4,25
4,75
5,25
6,00
9
Máy tính bấm số
Cái
60
3,50
3,50
3,50
3,50
10
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
3,50
3,50
3,50
3,50
11
Đồng hồ treo tường
Cái
36
4,25
4,75
5,25
6,00
12
USB (4GB)
Cái
12
3,50
3,50
3,50
3,50
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 47
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức (Ca/xã)
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1
Máy quét (scan) A0
Cái
2,5
2,00
2,00
2,00
2,00
2
Máy vi tính để bàn
Cái
0,4
17,00
19,00
21,00
24,00
3
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
4,25
4,75
5,25
6,00
4
Máy in Plotter
Cái
0,4
0,50
0,50
0,50
0,50
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 48
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Tính cho 1 xã)
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1
Mực in Plotter
Hộp
0,05
0,05
0,05
0,05
2
Sổ ghi chép
Quyển
0,40
0,40
0,40
0,40
3
Cặp 3 dây
Chiếc
1,00
1,00
1,00
1,00
4
Giấy in A0
Tờ
5,00
5,00
5,00
5,00
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 49
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Định mức (Tính theo tỷ lệ cho xã)
1/1.000
1/2.000
1/5.000
1/10.000
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
6,12
6,84
7,56
8,64
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
170,80
186,00
201,20
224,00
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu, năng lượng trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/1.000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 1.000 ha; tỷ lệ 1/10.000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (K tlx ) quy định tại Bảng c Phụ lục số I kèm theo định mức này.
Điều 28
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 50
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/huyện)
1/10.000
1/25.000
1
Bàn làm việc
Cái
96
118,00
139,00
2
Ghế văn phòng
Cái
96
118,00
139,00
3
Giá để tài liệu
Cái
96
118,00
139,00
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
118,00
139,00
5
Lưu điện
Cái
60
118,00
139,00
6
Máy hút ẩm 2 kW
Cái
60
5,90
6,95
7
Máy hút bụi 1,5 kW
Cái
60
5,90
6,95
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
29,50
34,75
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
29,50
34,75
10
Đèn neon 0,04kW
Bộ
30
118,00
139,00
11
Máy tính bấm số
Cái
60
3,54
4,17
12
Hòm đựng tài liệu
Cái
60
4,00
4,00
13
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
4,00
4,00
14
Ống đựng bản đồ
Cái
12
4,00
4,00
15
Thước nhựa 120 cm
Cái
24
3,20
4,00
16
Đồng hồ treo tường
Cái
36
59,00
69,50
17
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
Cái
36
53,10
62,55
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 51
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức (Ca/huyện)
1/10.000
1/25.000
1
Máy vi tính
Cái
0,4
118,00
139,00
2
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
29,50
34,75
3
Máy chiếu
Cái
0,5
2,00
2,00
4
Máy tính xách tay
Cái
0,5
2,00
2,00
5
Máy in Plotter
Cái
0,4
0,80
0,80
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 52
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Tính cho 1 huyện)
1/10.000
1/25.000
1
Băng dính to
Cuộn
0,30
0,30
2
Mực in Plotter
Hộp
0,05
0,05
3
Sổ ghi chép
Quyển
0,50
0,50
4
Cặp 3 dây
Chiếc
0,50
0,50
5
Giấy in A0
Tờ
5,00
5,00
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 53
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 1 huyện)
1/10.000
1/25.000
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
115,08
138,09
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
915,36
1.074,96
Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị, năng lượng trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/10.000 với quy mô diện tích bằng 7.000 ha; tỷ lệ 1/25.000 với quy mô diện tích bằng 20.000 ha); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện” của
Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, được điều chỉnh hệ số hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (K tlh ) quy định tại Bảng a Phụ lục số II kèm theo định mức này và hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (K sx ) quy định tại Bảng b Phụ lục số II kèm theo định mức này.
Điều 29
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 54
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn v ị tính
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/tỉnh)
1/50.000
1/100.000
1
Bàn làm việc
Cái
96
141,28
141,17
2
Ghế văn phòng
Cái
96
141,28
141,17
3
Giá để tài liệu
Cái
96
141,28
141,17
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
35,32
35,29
5
Lưu điện
Cái
60
141,28
141,17
6
Máy hút ẩm 2 kW
Cái
60
7,06
7,06
7
Máy hút bụi 1,5 kW
Cái
60
7,06
7,06
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
35,32
35,29
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
35,32
35,29
10
Đèn neon 0,04kW
Bộ
30
141,28
141,17
11
Máy tính bấm số
Cái
60
5,65
5,65
12
Hòm đựng tài liệu
Cái
60
5,43
5,43
13
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
5,43
5,43
14
Ống đựng bản đồ
Cái
12
2,83
2,82
15
Thước nhựa 120 cm
Cái
24
4,71
4,71
16
Đồng hồ treo tường
Cái
36
141,28
141,17
17
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)
Cái
36
47,09
47,06
2. Định mức sử dụng thiết bị
Bảng 55
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất (kW/h)
Định mức (Ca/tỉnh)
1/50.000
1/100.000
1
Máy vi tính
Cái
0,40
141,28
141,17
2
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
35,32
35,29
3
Máy chiếu
Cái
0,50
2,50
2,50
4
Máy tính xách tay
Cái
0,50
2,50
2,50
5
Máy in Plotter
Cái
0,40
1,00
1,00
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 56
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Ca/tỉnh)
1/50.000
1/100.000
1
Băng dính to
Cuộn
0,30
0,30
2
Mực in Plotter
Hộp
0,05
0,05
3
Sổ ghi chép
Quyển
0,50
0,50
4
Cặp 3 dây
Chiếc
0,50
0,50
5
Giấy in A0
Tờ
5,00
5,00
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 57
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho tỉnh)
1/50.000
1/100.000
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
282,56
282,35
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
1.096,93
1.096,12
Phụ lục số I:
Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 06 /QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ )
a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (K dtx )
STT
Diện tích tự nhiên (ha)
Hệ số ( K dtx )
Công thức tính
1
≤100 - 1.000
0,5 - 1,00
Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000- 100))x(diện tích của xã cần tính -100)
2
1.000 - 2.000
1,01 - 1,10
Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2000-1000)) x (diện tích của xã cần tính -1000)
3
2.000 - 5.000
1,11 - 1,20
Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,2-1,11)/(5.000-2000))x(diện tích của xã cần tính-2000)
4
5.000 - 10.000
1,21 - 1,30
Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3-1,21)/(10.000-5000))x(diện tích của xã cần tính -5000)
5
10.000 - 150.000
1,31 - 1,40
Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/(150.000-10.000))x(diện tích của xã cần tính -10.000)
b) Hệ số điều chỉnh khu vực (K kv )
STT
Diện tích tự nhiên (ha)
Hệ số ( K kv )
1
Các xã khu vực miền núi
0,9
2
Các xã khu vực đồng bằng
1,0
3
Thị trấn và các xã năm trong khu vực phát triển đô thị
1,1
4
Phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh
1,2
c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (K tlx )
STT
Tỷ lệ bản đồ
Diện tích tự nhiên (ha)
K tlx
Công thức tính
1
1/1000
≤ 100
1
Hệ số của xã cần tính =1,0
100 - 120
1,01 - 1,15
K tlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(120-100))x(diện tích của xã cần tính -100)
2
1/2000
120 - 300
0,95 - 1,00
K tlx của xã cần tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300-120))x(diện tích của xã cần tính-120)
300 - 400
1,01 - 1,15
K tlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(400-300))x(diện tích của xã cần tính -300)
400 - 500
1,16 - 1,25
K tlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(500-400))x(diện tích của xã cần tính -400)
3
1/5000
500 - 1.000
0,95 - 1,00
K tlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95) /(1.000-500))x(diện tích của xã cần tính -500)
1.000 - 2.000
1,01 - 1,15
K tlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000-1.000))x(diện tích của xã cần tính-1.000)
2.000 - 3.000
1,16 - 1,25
K tlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000-2.000))x(diện tích của xã cần tính -2.000)
4
1/10000
3.000 - 5.000
0,95 - 1,00
K tlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000- 3.000))x(diện tích của xã cần tính -3.000)
Phụ lục số II:
Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 06 /QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 202 5
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ )
a) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (K tlh )
STT
Tỷ lệ bản đồ
Diện tích tự nhiên (ha)
Ktlh
Công thức tính
1
1/5000
≤ 2.000
1
Hệ số K tlh của huyện cần tính =1,0
2.000 - 3.000
1,01
1,15
K tih của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(3.000- 2.000)) x (diện tích của huyện cần tính -2.000)
2
1/10000
3.000 - 7.000
0,95 - 1,00
K tlh của huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(7.000- 3.000))x(diện tích của huyện cần tính -3.000)
7.000 - 10.000
1,01 - 1,15
K tlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(10.000- 7.000))x(diện tích của huyện cần tính -7.000)
10.000 - 12.000
1,16 - 1,25
K tlh của huyện cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(12.000
10.000))x(diện tích của xã cần tính -10.000)
3
1/25000
12.000 - 20.000
0,95 - 1,00
K tlh của huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000- 12.000))x(diện tích của xã cần tính -12.000)
20.000 - 50.000
1,01 - 1,15
Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000))x(diện tích của xã cần tính -20.000)
50.000
100.000
1,16
1,25
K tih của huyện cần tính = 1,16+((1,25-1,16) /(100.000- 50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000)
b) Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (K sx )
STT
Số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện
K sx
Hệ số ( K sx ) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy
1
15
1
K sx của huyện cần tính =1,0; Trường hợp số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức =1+(0,04x(Số xã của huyện cần tính -15))
2
16 - 20
1,01 - 1,06
K sx của huyện cần tính =1,01+((1,06-1,01)/(20- 16))x(Số xã của huyện cần tính -16)
3
21 - 30
1,07 - 1,11
K sx của huyện cần tính =1,07+((1,11-1,07)/(30- 21))x(Số xã của huyện cần tính -21)
4
31 - 40
1,12 - 1,15
K sx của huyện cần tính =1,12+((1,15-1,12)/(40- 31))x(Số xã của huyện cần tính -31)
5
41 -50
1,16 - 1,18
Ksx của huyện cần tính =1,16+((1,18-1,16)/(50-41))x(Số xã của huyện cần tính -41)