ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 20/2025/QĐ-UBND Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 3 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 quy định về giá đất ; số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 694 /TTr-STNMT ngày 24/02/ 2025; Báo cáo thẩm định số 350 /BC-STP ngày 12/02/ 2025 của Giám đốc Sở Tư pháp; thực hiện kết luận của UBND tỉnh tại Phiên họp ngày 12/3/2025 (Thông báo số 75/TB-UBND ngày 12/3/2025), của Đảng ủy UBND tỉnh tại Phiên họp ngày 12/3/2025 (Thông báo số 07-TB/ĐU ngày 12/3/2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các dự toán kinh phí được phê duyệt từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 (thời điểm Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành) đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
Trường hợp dự án, dự toán đã thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đạt hàng thì thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán theo giá trị dự toán được phê duyệt và các nội dung điều chỉnh (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Trường hợp dự án, dự toán đã được phê duyệt, chưa thực hiện đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng thì thực hiện điều chỉnh, cập nhật dự toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này trước khi tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định.
Điều 3 . Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
TTr Tỉnh ủy; TTr. HĐND tỉnh; (để b/c) - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
Trung tâm CB-TH tỉnh;
Lưu: VT, NL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - Kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Phần I
Phần II
Chương I
Điều 9 Luật Đất đai
Nhóm 2
1KS4+1KS3
5,0
5.2
Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
Nhóm 2
1KS4+1KS3
20,00
6
Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất
Nhóm 2
1KS4+1KS3
10,0
7
In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất
1KTV4
5,00
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 04 tính cho 12 đơn vị hành chính cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã; 180 điểm điều tra, 9000 phiếu điều tra. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện như sau:
1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 12 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04.
2. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 180 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 9000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.
4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị :
2.1. Thiết bị
Bảng 05
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn
(tháng)
Định mức
( ca)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Bàn làm việc
Cái
96
1.168,36
2
Ghế văn phòng
Cái
96
1.168,36
3
Tủ để tài liệu
Cái
96
291,48
4
Kéo cắt giấy
Cái
9
29,15
5
Bàn dập ghim
Cái
24
73,02
6
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
2.400
7
Giày bảo hộ
Đôi
6
2.400
8
Tất
Đôi
6
2.400
9
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
2.400
10
Mũ cứng
Cái
12
2.400
11
USB (4 GB)
Cái
12
1.168,36
12
Lưu điện
Cái
60
467,34
13
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
36
438,14
14
Quần áo mưa
Bộ
6
720
15
Bình đựng nước uống
Cái
6
2400
16
Ba lô
Cái
24
2400
17
Thước nhựa 4 0 cm
Cái
24
584,18
18
Gọt bút chì
Cái
9
58,42
120
19
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
1.168,36
20
Đồng hồ treo tường
Cái
36
584,18
21
Máy tính Casio
Cái
36
730,23
22
Ổ ghi CD 0,4 kW
Cái
36
43,81
23
Máy hút bụi 1,5 kW
Cái
60
210,3
24
Máy hút ẩm 2 kW
Cái
60
182,56
25
Quạt trần 0,1 kW
Cái
36
292,09
26
Điện năng
kW
831,15
Ghi chú :
1. Định mức tại Bảng 05 tính cho 12 đơn vị cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã, 180 điểm điều tra, 9.000 phiếu điều tra khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
STT
Nội dung công việc
Cơ cấu (%)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Công tác chuẩn bị
2,58
2
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin
50,76
100,00
2.1
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất giá đất tại cấp xã
11,28
2.2
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin đầu vào theo mẫu phiếu điều tra
100,00
2.3
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
11,28
2.4
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn
5,64
2.5
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
5,64
2.6
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn
16,92
3
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, thu thập thông tin tại cấp huyện
13,92
4
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất toàn tỉnh; Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
4,75
5
Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
26,1
5.1
Xây dựng bảng giá đất
22,94
5.1.1
Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
0,79
5.1.2
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
0,79
5.1.3
Bảng giá đất rừng sản xuất
0,79
5.1.4
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
0,79
5.1.5
Bảng giá đất làm muối
0,79
5.1.6
Bảng giá đất ở tại nông thôn
3,16
5.1.7
Bảng giá đất ở tại đô thị
4,75
5.1.8
Bảng giá đất khu Công nghiệp, cụm công nghiệp
0,79
5.1.9
Bảng giá đất thương mại dịch vụ
3,96
5.1.10
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
3,96
5.1.11
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
0,79
5.1.12
Bảng giá các loại đất trong khu công nghệ cao
0,79
5.1.13
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai
0,79
5.2
Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
3.16
6
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
1,58
7
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
0,31
Tổng
100,00
100,00
2.2. Máy móc
Bảng 07
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất
(kW/h)
Định mức
(ca)
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Máy in A3
Cái
0,5
90,24
2
Máy vi tính
Cái
0,4
208,24
3
Máy điều hòa nhiệt đô
Cái
2,2
104,13
4
Máy chiếu (slide)
Cái
0,5
41,65
5
Máy tính xách tay
Cái
0,5
41,65
218,18
6
Máy phô tô
Cái
1,5
69,41
7
Máy ảnh
Cái
136,36
8
Điện năng
kW
594,02
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 07 tính cho 12 đơn vị cấp huyện, 209 đơn vị hành chính cấp xã, 180 điểm điều tra, 9.000 phiếu điều tra khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
2.3. Vật liệu
Bảng 08
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Định mức
Nội nghiệp
Ngoại nghiệp
1
Đĩa CD
Cái
25,00
2
Băng dính to
Cuộn
40,00
3
Bút dạ màu
Bộ
12,00
11,00
4
Bút chì
Chiếc
37,00
33,00
5
Bút xóa
Chiếc
40,00
6
Bút nhớ dòng
Chiếc
39,00
7
Tẩy chì
Chiếc
30,00
15,00
8
Mực in A3 Laser
Hộp
3,10
9
Mực phô tô
Hộp
8,00
10
Hồ dán khô
Hộp
12,00
11
Bút bi
Chiếc
38,00
33,00
12
Sổ ghi chép
Cuốn
15,00
22,00
13
Cặp 3 dây
Chiếc
17,00
22,00
14
Giấy A4
Gram
40,00
10,00
15
Giấy A3
Gram
10,00
16
Ghim dập
Hộp
30,00
17
Ghim vòng
Hộp
25,00
18
Túi Ny lông đựng tài liệu
Chiếc
22,00
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Chương II
Phần III
Chương I
Chương II