HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 11/2025/NQ-HĐND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 3 năm 2025 NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIII KỲ HỌP 32
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Lu ậ t s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Lu ậ t Đấ t đ ai s ố 31/2024/QH15, Lu ậ t Nh à ở s ố 27/2023/QH15, Lu ậ t Kinh doanh b ấ t độ ng s ả n s ố 29/2023/QH15 v à Lu ậ t C á c t ổ ch ứ c t í n d ụ ng s ố 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 103/2024/N Đ -CP ng à y 30 th á ng 7 n ă m 2024 c ủ a Ch í nh ph ủ Quy đị nh v ề ti ề n s ử d ụ ng đấ t, ti ề n thu ê đấ t;
Xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 26, điểm c khoản 2
Điều 27 và khoản 3
Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định tại
Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2
Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất (trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá)
1. Đất tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị xã Đức Phổ là 1,25%.
2. Đất tại thị trấn các huyện (trừ th ị tr ấ n c á c huy ệ n miền núi) là 1,1%.
3. Đất tại thị trấn các huyện miền núi và các xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố là 0,5%.
4. Đất tại huyện Lý Sơn; các xã miền núi thuộc huyện, thị xã và các xã thuộc huyện miền núi là 0,25%.
Điều 3
Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm (kh ô ng ph ả i l à ph ầ n ng ầ m c ủ a c ô ng tr ì nh x â y d ự ng tr ê n m ặ t đấ t)
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất tính bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất tính bằng 10% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 4
Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 19 tháng 3 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 3 năm 2025./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Các Ban của HĐND tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;
Văn phòng UBND tỉnh;
TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
Lưu: VT, KTNS(02).đta
CHỦ TỊCH
Bùi Thị Quỳnh Vân