QUYẾT ĐỊNH Q uy định chi tiết về mẫu công bố thông tin dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược và hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư chiến lược vào thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 769/TTr-SKHĐT ngày 13 tháng 12 năm 2024 và ý kiến biểu quyết của các Ủy viên UBND thành phố tại cuộc họp ngày 15 tháng 01 năm 2025 tại Thông báo số 49/TB-VP ngày 17/01/2025 của Văn phòng UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mẫu công bố thông tin dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại khoản 4
Điều 12 Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội và hồ sơ đăng ký thực hiện dự án như sau:
1. Mẫu công bố thông tin dự án thu hút nhà đầu tư chiến lược: chi tiết theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Mẫu Thông báo mời quan tâm, Hồ sơ mời quan tâm (bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện) dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược vào thành phố Đà Nẵng): chi tiết theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án: chi tiết theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2025.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Ban quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
Vụ pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Cục Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
TVTU, TT HĐND TP;
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
CT và các PCT UBND TP;
UBMTTQ TPĐN
Công báo thành phố;
TT THVN tại Đà Nẵng;
Đài PTTH ĐN, Báo Đà Nẵng;
Cổng Thông tin điện tử TPĐN;
VP UBND thành phố;
Lưu: VT, SKHĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trung Chinh
PHỤ LỤC I
CÔNG BỐ THÔNG TIN DỰ ÁN THU HÚT NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 06/02/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Thông tin dự án
Mã dự án: …………………………………. (Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự xác nhận).
Tên dự án: ................................................................................................
Phiên bản thay đổi: …………………………………. (Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự xác nhận).
Trạng thái đăng tải: …………………………………. (Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự xác nhận).
2. Thông tin cơ bản
Loại dự án: ............................................................................................
Lĩnh vực dự án: ......................................................................................
Trong nước/Quốc tế: ..............................................................................
Mời quan tâm: (Có/không): ....................................................................
Mục tiêu dự án: ..........................................................................................
Điều 12 Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát thành phố Đà Nẵng.
Tổng vốn đầu tư: ...........................................................................................
(Số tiền bằng chữ:........................................................................................... )
Thông tin quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược vào thành phố Đà Nẵng:
+ Số văn bản: ...................................................................................................
+ Ngày phê duyệt: ...........................................................................................
+ Cơ quan phê duyệt: ......................................................................................
+ Các văn bản có liên quan: ............................................................................
Đại diện của CQĐKĐT
PHỤ LỤC II
THÔNG BÁO MỜI QUAN TÂM, HỒ SƠ MỜI QUAN TÂM (BAO GỒM YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM NHÀ ĐẦU TƯ) DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH
MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU TIÊN THU HÚT NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC VÀO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
MỤC LỤC
Chương 1. Chỉ dẫn nhà đầu tư.
Chương 2. Đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Chương 3. Biểu mẫu dự quan tâm
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Thông tin gồm quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, mở thầu, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Chương II. Đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Chương này gồm quy định về phương pháp và tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Chương III. Biểu mẫu dự quan tâm
Chương này gồm quy định về các biểu mẫu mà nhà đầu tư sẽ phải hoàn chỉnh để tạo thành một phần nội dung của hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
CHƯƠNG I
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
Mục 2. Hành vi bị cấm trong đấu thầu
Điều 16 Luật Đấu thầu.
Mục 3. Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
Điều 6 của Luật Đấu thầu và
Điều 5 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, thông tin về các nhà thầu tư vấn như sau:
Tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu có): [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] ( 1);
Tư vấn lập hồ sơ đề xuất dự án (đối với dự án đầu tư có sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu có): [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] (1) ;
Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi tổ chức mời quan tâm (nếu có): [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] (1) ;
Tư vấn lập HSMQT (nếu có): [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] ;
Tư vấn đánh giá HSĐKTHDA (nếu có): [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn] .
3.6. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3
Điều 87 của Luật Đấu thầu;
3.7. Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.8. Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3.9. Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản).
Mục 4. Nội dung HSMQT
Phần 1,
Phần 2 và các tài liệu sửa đổi, làm rõ HSMQT (nếu có) theo quy định tại
Mục 7 CDNĐT, trong đó gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục mời quan tâm
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương II. Đánh giá HSĐKTHDA
Chương III. Biểu mẫu dự quan tâm
Phần 2. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Mục 5. Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Chương II. Đánh giá HSĐKTHDA.
Mục 1 và
Mục 2
Chương II, [ghi tên CQĐKĐT] đánh giá việc đáp ứng các điều kiện xác định nhà đầu tư chiến lược tại
Mục 3
Chương II.
Mục 6. Làm rõ HSMQT
Mục 7 CDNĐT.
Mục 7. Sửa đổi HSMQT; gia hạn thời gian nộp HSĐKTHDA
Mục này thì CQĐKĐT phải thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian tại
Mục này. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại
Mục 7.3 CDNĐT.
Mục 8. Chi phí dự quan tâm
Mục 9. Ngôn ngữ của HSĐKTHDA
Mục 10. HSĐKTHDA và thời hạn nộp
Mục 13 CDNĐT;
Mục 13 CDNĐT;
Mục này trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không làm hạn chế dự quan tâm của nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
Mục 11. Đồng tiền dùng để đánh giá
Mục 12. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư
Mục này đối với từng thành viên liên danh;
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm.
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm. Trường hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm không phải đồng tiền theo quy định tại
Mục 11
Chương này thì khi lập HSĐKTHDA, nhà đầu tư phải quy đổi về đồng tiền tương ứng theo quy định tại
Mục 11
Chương này để làm cơ sở đánh giá HSĐKTHDA; trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư sử dụng đồng tiền quy đổi theo quy định tại
Mục 11
Chương này để làm cơ sở quy đổi và kê khai trong HSĐKTHDA.
Mục này trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không làm hạn chế sự tham dự quan tâm của nhà đầu tư. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là "không áp dụng ”].
Mục 13. Văn bản đăng ký thực hiện dự án
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm, được ký tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm). Bản gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm) phải được gửi cho CQĐKĐT cùng với văn bản đăng ký thực hiện dự án.
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm, do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Mục 13.1 CDNĐT.
Mục 14. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận HSĐKTHDA
Mục 15. Sửa đổi, thay thế, rút HSĐKTHDA
Mục 16. Thời điểm đóng thầu
Mục 7.3 CDNĐT.
Mục 17. Mở thầu
Mục 15.1 CDNĐT, CQĐKĐT phải mở công khai tất cả HSĐKTHDA đã nhận được trước thời điểm đóng thầu.
Mục 18. Làm rõ HSĐKTHDA
Mục 19. Đánh giá HSĐKTHDA và công khai kết quả mời quan tâm
Mục 2
Chương II và Kiểm tra việc đáp ứng điều kiện Nhà đầu tư chiến lược quy định tại
Mục 3
Chương II.
Mục 2
Chương II) hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có 01 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm (quy định tại
Mục 2
Chương II) thì thực hiện chấp thuận nhà đầu tư đó theo quy định của pháp luật về đầu tư;
Mục 2
Chương II) trong đó chỉ có 01 nhà đầu tư được xác định đáp ứng điều kiện đối với nhà đầu tư chiến lược (quy định tại
Mục 3
Chương II) thì thực hiện chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư chiến lược đó theo quy định của pháp luật về đầu tư;
Mục 3
Chương II) thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng hoặc chọn áp dụng pháp luật về đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong số những nhà đầu tư được xác định đáp ứng điều kiện đối với nhà đầu tư chiến lược;
Mục 3
Chương II) thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng hoặc chọn áp dụng pháp luật về đấu thau để tổ chức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà đầu tư;
Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại
Điều 12 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, trong đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được xác định theo quy định sau:
a) Đấu thầu rộng rãi trong nước nếu không có nhà đầu tư nước ngoài nộp HSĐKTHDA hoặc đáp ứng yêu cầu của HSMQT theo quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 11 của Luật Đấu thầu;
b) Đấu thầu rộng rãi quốc tế nếu có tối thiểu một nhà đầu tư nước ngoài trở lên đáp ứng yêu cầu của HSMQT.
19.4. Đối với dự án quy định tại điểm đ
Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về việc kết thúc mời quan tâm và xem xét quyết định thực hiện một trong hai thủ tục sau:
Mục 19.2 CDNĐT, CQĐKĐT có trách nhiệm đăng tải kết quả mời quan tâm và Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản thông báo về việc kết thúc thủ tục mời quan tâm trên Hệ thống.
Mục 20. Xử lý vi phạm trong đấu thầu
Mục 20.1 CDNĐT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi bị cấm theo quy định tại
Điều 16 của Luật Đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 06 tháng đến 05 năm. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc CQĐKĐT:
a) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2 và 4
Điều 16 của Luật Đấu thầu;
b) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm khoản 5
Điều 16 của Luật Đấu thầu;
c) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d và e khoản 6 và khoản 7
Điều 16 của Luật Đấu thầu;
Đối với nhà đầu tư liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm quy định tại
Điều 16 của Luật Đấu thầu, trừ trường hợp: thành viên liên danh vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, các điểm a, b, c, d, e khoản 6, khoản 7
Điều 16 của Luật Đấu thầu thì chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với thành viên đó mà không cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các thành viên còn lại.
20.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và các hành vi này chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đâu thâu với thời gian cấm được xác định bằng tổng thời gian cấm của các hành vi vi phạm nhưng tối đa không quá 05 năm.
20.4. Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại
Mục 20.2 CDNĐT là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
Mục 20.5 CDNĐT hoặc đề nghị Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương. Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấm tham gia hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền.
Điều 16 của Luật Đấu thầu bị xử lý theo quy định tại
Mục 20.2 CDNĐT và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn vế đấu thầu.
Mục 21. Trường hợp là Nhà đầu tư chiến lược:
Điều 12 Nghị quyết số 136/2024/NĐ-CP phải giải ngân vốn đầu tư trong thời hạn 05 năm, dự án đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải giải ngân vốn đầu tư trong thời hạn 07 năm kể từ ngày được cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong thời gian này, nhà đầu tư chiến lược không được chuyển nhượng dự án;
c) Dự án đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 12 Nghị quyết số 136/2024/NĐ-CP phải giải ngân vốn đầu tư trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, mặt nước trên thực địa. Trong thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp quyết định chấp thuận nhà đầu tư, nhà đầu tư chiến lược không được chuyển nhượng dự án;
d) Hỗ trợ kinh phí để đào tạo nghề đối với lao động bị ảnh hưởng tại khu vực dự án; ưu tiên tiếp nhận lao động địa phương vào làm việc tại dự án; thực hiện cam kết về việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao (nếu có).
21.3. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, trường hợp nhà đầu tư chiến lược không đáp ứng điều kiện về vốn, tiến độ giải ngân và điều kiện khác đối với nhà đầu tư chiến lược thì không được hưởng ưu đãi quy định tại Nghị quyết số 136/2024/NĐ-CP. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh do không thực hiện đúng cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II
Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐKTHDA
Mục 10 CDNĐT.
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm;
Mục 3 CDNĐT.
Mục 2. Đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Điều 39 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP]
CQĐKĐT căn cứ đề xuất về việc sử dụng đối tác tại HSĐKTHDA, phạm vi, nội dung, giá trị công việc, yêu cầu thực hiện công việc, yêu cầu khác (nếu có) được thỏa thuận tại hợp đồng ký kết giữa nhà đầu tư và đối tác để đánh giá khả năng đáp ứng của đối tác đối với phân công việc đối tác tham gia cùng thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với nhà đầu tư.
2.4. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM
TT
Nội dung
Yêu cầu
1
Yêu cầu về vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp (1) để được đánh giá là đạt:
[ghi giá trị bằng số và bằng chữ, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên].
2.
Kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự (2)
2.1
Kinh nghiệm đầu tư, xây dựng công trình, dự án tương tự
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án (3) hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án hoặc là nhà thầu: dự án [ghi số lượng theo yêu cầu] để được đánh giá là đạt. Cách xác định dự án như sau (4) :
a) Loại 1: Dự án thuộc ngành, lĩnh vực [ghi ngành, lĩnh vực. theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, tương tự với ngành, lĩnh vực dự án đang xét] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án, đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn (5) trong vòng năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 - 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và có tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư tối thiểu là (6) [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 20%-70% tổng vốn đầu tư của dự án đang xét] ;
b) Loại 2 (kinh nghiệm với vai trò là nhà đầu tư): Dự án đầu tư xây dựng công trình [ghi loại công trình tương tự với dự án đang xét theo công năng sử dụng căn cứ quy định của pháp luật về xây dựng] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án, đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn (5) trong vòng năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm thông thường trong khoảng từ 05 - 100 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và có tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư tối thiểu là (6) [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 20%-70% tổng vốn đầu tư của dự án đang xét] ;
c) Loại 2 (kinh nghiệm với vai trò là nhà thầu): Dự án, gói thầu, hợp đồng thuộc ngành, lĩnh vực [ghi ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, tương tự với ngành, lĩnh vực của dự án đang xét] mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là nhà thầu xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn (5) trong vòng năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 - 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Có công trình, hạng mục công trình tương tự với công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét là [ghi cụ thể công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét; trường hợp dự án đang xét gồm nhiều công trình chính, hạng mục công trình chính thì ghi công trình chính, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đang xét] ;
Có giá trị tối thiểu là [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét. Trường hợp không xác định được giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét, ghi giá trị thông thường trong khoảng 20% - 30% tổng chi phí thực hiện dự án của dự án đang xét] (7) .
d) Loại 3: Dự án, gói thầu, hợp đồng thuộc ngành, lĩnh vực [ghi ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, tương tự với ngành, lĩnh vực của dự án đang xét] mà đối tác đã tham gia với vai trò là nhà thầu xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn (5) trong vòng năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 - 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Có công trình, hạng mục công trình tương tự với công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét là [ghi cụ thể công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét; trường hợp dự án đang xét gồm nhiều công trình chính, hạng mục công trình chính thì ghi công trình chính, hạng mục công trình chính có cấp cao nhát của dự án đang xét] ;
Có giá trị tối thiểu là [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét. Trường hợp không xác định được giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét, ghi giá trị thông thường trong khoảng 20% -30% tổng chi phí thực hiện dự án của dự án đang xét] (7) .
2.2
Kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, dự án tương tự (áp dụng đối với dự án có yêu cầu vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với mục đích, tính chất, yêu cầu quản lý của từng dự án)
Kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, dự án tương tự được xác định căn cứ tiêu chuẩn sau:
[ghi 2.2.1 hoặc 2.2.2:
2.2.1. Số lượng dự án (trong đó gồm một hoặc các nội dung công việc: vận hành, kinh doanh công trình, dự án) mà nhà đầu tư hoặc thành viên tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án (3) hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập hoặc là nhà thầu, đã tổ chức vận hành (8) trong vòng năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05-10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] : dự án [ghi số lượng theo yêu cầu] để được đánh giá là đạt. Cách xác định dự án như sau (4) :
a) Loại 1: Dự án thuộc ngành, lĩnh vực [ghi ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, tương tự với ngành, lĩnh vực của dự án đang xét] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập và có công trình (trường hợp dự án có một công trình) hoặc có công trình chính (trường hợp dự án có nhiều công trình) đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
Có quy mô công suất tối thiểu là [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% quy mô công suất của dự án đang xét] ;
Có cùng cấp công trình tương tự hoặc cao hơn với cấp công trình của dự án đang xét theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc có hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình của dự án đang xét.
b) Loại 2: Dự án, gói thầu, hợp đồng thuộc ngành, lĩnh vực [ghi ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, tương tự với ngành, lĩnh vực của dự án đang xét] mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà thầu vận hành và có công trình (trường hợp dự án/gói thầu/hợp đồng có một công trình) hoặc có công trình chính (trường hợp dự án/gói thầu/hợp đồng có nhiều công trình) đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
Có quy mô công suất tối thiểu là [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% quy mô công suất của dự án đang xét] ;
Có cùng cấp công trình tương tự hoặc cao hơn với cấp công trình của dự án đang xét theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc có hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình của dự án đang xét.
c) Loại 3: Dự án, gói thầu, hợp đồng thuộc ngành, lĩnh vực [ghi ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, tương tự với ngành, lĩnh vực của dự án đang xét] mà đối tác tham gia là nhà thầu vận hành và có công trình (trường hợp dự án/gói thầu/hợp đồng có một công trình) hoặc có công trình chính (trường hợp dự án/gói thầu/hợp đồng có nhiều công trình) đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
Có quy mô công suất tối thiểu là [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% quy mô công suất của dự án đang xét] ;
Có cùng cấp công trình tương tự hoặc cao hơn với cấp công trình của dự án đang xét theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc có hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình của dự án đang xét.
2.2.2. Số lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, lĩnh vực [ghi ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, tương tự với ngành, lĩnh vực của dự án đang xét] mà nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập hoặc là nhà thầu cung cấp trực tiếp [ghi số lượng, chủng loại, đơn vị tính cụ thể] trong vòng năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 - 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] để được đánh giá là đạt. Cách xác định số lượng, chủng loại hàng lóa, dịch vụ như sau (4) :
a) Loại 1: Hàng hóa, dịch vụ mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư cung cấp trực tiếp hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập cung cấp trực tiếp.
b) Loại 2: Hàng hóa, dịch vụ mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà thầu cung cấp trực tiếp.
c) Loại 3: Hàng hóa, dịch vụ mà đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà thầu cung cấp trực tiếp. ]
Ghi chú:
(1) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)).
Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư theo quy định tại
Điều 6 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản, được xác định căn cứ vào:
Kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;
Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trường hợp Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và đầu tư tài chính dài hạn (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 05
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm.
Mục 2.1.b), gói thầu, hợp đồng tương tự (đối với loại 2 tại
Mục 2.1.C, loại 3).
Mục 3. Đánh giá điều kiện đáp ứng là nhà đầu tư chiến lược
Điều 12 của Nghị quyết 136/2024/QH15 và được quy định cụ thể tại
Mục 3.4 và 3.5 của
Chương này.
Điều 12 của Nghị quyết 136/2024/QH15, CQĐKĐT sẽ lựa chọn các yêu cầu tương ứng với từng dự án đầu tư về điều kiện nhà đầu tư là nhà đầu tư chiến lược phải đáp ứng.
3.2. Sử dụng phương pháp đạt, không đạt để đánh giá điều kiện đáp ứng là nhà đầu tư chiến lược. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng điều kiện là nhà đầu tư chiến lược khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
3.3. Nhà đầu tư không được sử dụng kinh nghiệm của đối tác để chứng minh điều kiện về kinh nghiệm đầu tư dự án trong lĩnh vực tương tự nhằm xác định điều kiện đáp ứng là nhà đầu tư chiến lược.
3.4. Điều kiện về vốn điều lệ, điều kiện về kinh nghiệm đầu tư dự án trong lĩnh vực tương tự theo bảng sau:
Bảng số 02
TT
Dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề ưu tiên thu hút đầu
Điều kiện về vốn điều lệ (1)
Điều kiện về kinh nghiệm đầu tư dự án trong lĩnh vực tương tự (2)
1
Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) gắn với đào tạo; đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI); công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, năng lượng sạch có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên
Nhà đầu tư chiến lược phải có vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng trở lên.
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, vốn điều lệ của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị về yêu cầu vốn điều lệ. Vốn điều lệ của từng thành viên liên danh phải đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh.
Nhà đầu tư chiến lược phải có kinh nghiệm đầu tư ít nhất 01 dự án trong lĩnh vực tương tự có tổng vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên.
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị của tổng vốn đầu tư của dự án trong lĩnh vực tương tự nêu trên.
2
Đầu tư dự án trong lĩnh vực công nghệ chip bán dẫn, công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, chế tạo linh kiện, vi mạch điện từ tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), pin công nghệ mới, vật liệu mới, công nghiệp quốc phòng, danh mục và sản phẩm công nghệ cao được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có quy mô vốn đầu tư từ 4.000 tỷ đồng trở lên;
Nhà đầu tư chiến lược phải có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên.
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, vốn điều lệ của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị về yêu cầu vốn điều lệ. Vốn điều lệ của từng thành viên liên danh phải đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh.
Nhà đầu tư chiến lược phải có kinh nghiệm đầu tư ít nhất 01 dự án trong lĩnh vực tương tự có tổng vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đòng trở lên.
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị của tổng vốn đầu tư của dự án trong lĩnh vực tương tự nêu trên.
3
Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: Khu thương mại - dịch vụ có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; Trung tâm logistics gắn với Cảng biển Liên Chiểu có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; Khu sản xuất có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;
Nhà đầu tư chiến lược phải có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên.
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, vốn điều lệ của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị về yêu cầu vốn điều lệ. Vốn điều lệ của từng thành viên liên danh phải đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh.
Nhà đầu tư chiến lược phải có kinh nghiệm đầu tư ít nhất 01 dự án trong lĩnh vực tương tự có tổng vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị của tổng vốn đầu tư của dự án trong lĩnh vực tương tự nêu trên.
4
Đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch đường thủy nội địa có quy mô vốn đầu tư từ 8.000 tỷ đồng trở lên
Nhà đầu tư chiến lược phải có vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng trở lên
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, vốn điều lệ của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị về yêu cầu vốn điều lệ. Vốn điều lệ của từng thành viên liên danh phải đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh.
Nhà đầu tư chiến lược phải có kinh nghiệm đầu tư ít nhất 01 dự án trong lĩnh vực tương tự có tổng vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị của tổng vốn đầu tư của dự án trong lĩnh vực tương tự nêu trên.
5
Đầu tư xây dựng dự án tổng thể bến Cảng biển Liên Chiểu có quy mô vốn đầu tư từ 45.000 tỷ đồng trở lên.
Nhà đầu tư chiến lược phải có vốn điều lệ từ 9.000 tỷ đồng trở lên
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, vốn điều lệ của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị về yêu cầu vốn điều lệ. Vốn điều lệ của từng thành viên liên danh phải đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh.
Nhà đầu tư chiến lược phải có kinh nghiệm đầu tư ít nhất 31 dự án trong lĩnh vực tương tự có tổng vốn đầu tư từ 25.000 tỷ đồng trở lên.
Trường hợp liên danh đăng ký là nhà đầu tư chiến lược, kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự của thành viên đứng đầu liên danh phải đáp ứng tối thiểu [ghi giá trị trong khoảng 50%-100%] giá trị của tổng vốn đầu tư của dự án trong lĩnh vực tương tự nêu trên.
Ghi chú:
(1) Vốn điều lệ: Nhà đầu tư cung cấp thông tin và tài liệu chứng minh yêu cầu về vốn điều lệ để chứng minh việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của nhà đầu tư chiến lược quy định tại mục này.
Vốn điều lệ của liên danh bằng tổng vốn điều lệ của các thành viên liên danh.
(2) Kinh nghiệm đầu tư dự án trong lĩnh vực tương tự: Nhà đầu tư cung cấp thông tin và tài liệu chứng minh kinh nghiệm đầu tư dự án tương tự theo Mẫu số 06
Chương III.
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm.
CHƯƠNG III
Mục 13 CDNĐT.
Điều 12 Nghị quyết số 136/2024/QH15. Trong trường hợp vi phạm, Chúng tôi đồng ý không được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 8
Điều 12 Nghị quyết số 136/2024/QH15 và chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh do không thực hiện đúng cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư chiến lược(4)
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có) (5) ]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của CQĐKĐT, nhà đầu tư.
(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư bị coi là có hành vi gian lận, Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án bị loại và nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định.
(3) Không áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư không sử dụng đối tác để triển khai dự án.
(4) Đối với nhà đầu tư độc lập, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu. Đối với nhà đầu tư liên danh, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên liên danh theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
(5) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong văn bản đăng ký thực hiện dự án và các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là của người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Mẫu số 02
GIẤY ỦY QUYỀN
Hôm nay, ngày tháng năm , tại
Tôi là [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] , là người đại diện theo pháp luật của [ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại [ghi địa chỉ của nhà đầu tư], bằng văn bản này ủy quyền cho: [ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án [ghi tên dự án] do [ghi tên CQĐKĐT] tổ chức:
[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau:
Ký văn bản đăng ký thực hiện dự án;
Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với CQĐKĐT trong quá trình dự quan tâm, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời quan tâm và văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án;
Ký đơn dự thầu;
Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;
Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
Các công việc khác (ghi rõ nội dung các công việc, nếu có)].
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của [ghi tên nhà đầu tư] . [ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày đến ngày (1) . Giấy ủy quyền này được lập thành bản có giá trị pháp lý như nhau. Người ủy quyền giữ bản. Người được ủy quyền giữ bản. Đính kèm theo bản gốc của Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án (01) bản gốc./.
Người được ủy quyền
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có) (2) ]
Người ủy quyền
[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có) (3) ]
Ghi chú:
(1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham dự thầu.
(2), (3) Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền
Mẫu số 03
THỎA THUẬN LIÊN DANH
(Địa điểm), ngày tháng năm
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh: [Ghi tên từng thành viên liên danh]
Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
Mã số thuế:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện theo pháp luật:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền số ngày tháng năm (trường hợp được ủy quyền) .
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:
Điều 1, Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự án [ghi tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến dự án là: [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận] .
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia đấu thầu dự án.
Điều 2
Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho [ghi tên một thành viên] là thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc trong quá trình hoàn thiện, nộp, làm rõ, sửa đổi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành lĩnh vực.
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh (1) [ghi cụ thể vai trò, trách nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu trong liên danh] :
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà thành viên đảm nhận (thu xếp tài chính, xây dựng, quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị
Tỷ lệ %
1
Thành viên 1 [Đứng đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
…
Tổng
…
100%
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;
Bồi thường thiệt hại cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định nêu trong hợp đồng;
Hình thức xử lý khác [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 3
Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được CQĐKĐT chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa thuận liên danh mới;
Liên danh không đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm;
Kết thúc thủ tục mời quan tâm;
Thỏa thuận liên danh được lập thành bản gốc, mỗi thành viên liên danh giữ bản, nộp kèm theo hồ sơ đăng ký thực hiện dự án 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh (2)
[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có) (3) ]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của từng thành viên liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh có thể là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.
Mẫu số 04
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
(Địa điểm) , ngày tháng năm
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh (1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại/fax:
Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
1. Thông tin đối tác
TT
Tên đối tác (2)
Quốc gia nơi đăng ký hoạt động
Vai trò tham gia (3)
Giá trị và khối lượng công việc tham gia (4)
Người đại diện theo pháp luật
Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác (5)
1
Công ty 1
[Tổ chức cung cấp tài chính]
2
Công ty 2
[Nhà thầu xây lắp]
3
Công ty 3
[Nhà thầu vận hành/ Quản lý]
…
2 Thông tin về dự án/gói thầu/hợp đồng đối tác đang thực hiện
[Đối tác liệt kê dự án/gói thầu/hợp đồng đang thực hiện theo yêu cầu của HSMQT:
a) Dự án/gói thầu/hợp đồng số 01: [ghi tên dự án]
Tên đối tác cùng thực hiện dự án
1
Số hợp đồng: Ngày ký:
2
Tên dự án/gói thầu/hợp đồng:
3
Lĩnh vực đầu tư của dự án/gói thầu/hợp đồng:
4
Tham gia dự án với vai trò:
□ Nhà thầu xây lắp □ Thành viên liên danh
□ Nhà thầu vận hành □ Nhà thầu trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ
5
Tên cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu/hợp đồng)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi tiết
Mô tả ngắn gọn về phạm vi; nội dung, giá trị công việc, yêu cầu thực hiện công việc, yêu cầu khác (nếu có) của dự án/gói thầu/hợp đồng đang thực hiện
Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương … VNĐ
Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
Yêu cầu thực hiện công việc:
Yêu cầu khác (nếu có):
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
b) Dự án/gói thầu/hợp đồng số 02: [ghi tên dự án/gói thầu/hợp đồng]
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với nhà đầu tư trong nước; đối với nhà đầu tư nước ngoài, có tài liệu chứng minh đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án. Trường hợp khi tham dự quan tâm chưa xác định được cụ thể danh tính của các đối tác thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “vai trò tham gia”. Sau đó nếu trúng thầu thì khi huy động các đối tác thực hiện công việc đã kê khai thì phải thông báo cho bên mời thầu.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Trường hợp sử dụng kinh nghiệm của đối tác để chứng minh kinh nghiệm của mình, nhà đầu tư phải đề xuất giá trị và khối lượng công việc mà đối tác tham gia trong dự án. Sau đó, nếu trúng thầu thì giá trị và khối lượng công việc mà đối tác tham gia trong dự án phải được nêu trong hợp đồng.
(5) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo bản chụp được chứng thực các tài liệu đó. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác phải. được ký với đại diện hợp pháp của các bên. Đại diện hợp pháp của các bên là người đại diện theo pháp luật của các bên hoặc người được người đại diện hợp pháp của các bên ủy quyền.
Mẫu số 05
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh (2) :
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính (3) :
STT
Nội dung
Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1
Tổng vốn chủ sở hữu
2
Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện (4) (không gồm vốn đã được giải ngân cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có))
3
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
b) Tài liệu đính kèm (5)
Báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối với các khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối với các khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì nộp báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối với khoản, mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán.
Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trong trường hợp này, phải đính kèm tài liệu chứng minh vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
Danh sách dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chinh xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có). Trường hợp phải liên thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4
Điều 16 Luật Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự án, CQĐKĐT, tổ chuyên gia bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định
(5) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự án, CQĐKĐT có thể bổ sung các tài liệu nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;...).
Mẫu số 06
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ (1)
(Địa điểm), ngày tháng năm
[Nhà đầu tư/đối tác liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án/gói thầu/hợp đồng tương tự theo yêu cầu của HSMQT]
1. Dự án/gói thầu/hợp đồng số 01: [ghi tên dự án/gói thầu/hợp đồng]
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1
Số hợp đồng: Ngày ký:
2
Tên dự án/gói thầu/hợp đồng:
3
Lĩnh vực đầu tư của dự án/gói thầu/hợp đồng:
Loại công trình của dự án/gói thầu/hợp đồng:
4
Tham gia dự án với vai trò:
□ Nhà đầu tư độc lập □ Thành viên liên danh
□ Nhà thầu xây lắp □ Nhà thầu vận hành
□ Nhà thầu trực tiếp cung cấp hàng hóa/dịch vụ
□ Tổ chức kinh tế do nhà thầu thành lập để thực hiện dự án
5
Tên cơ quan có thẩm quyền/đại diện cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu/hợp đồng)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi tiết
6 1
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư (tổng vốn đầu tư):
Quy mô công suất:
Cấp công trình:
Số lượng, chủng loại hàng hóa, dịch vụ được cung cấp:
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án (2) :
□ Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình
[ghi cụ thể số lượng, giá trị hạng mục công trình đã được nghiệm thu hoàn thành].
□ Đã nghiệm thu công trình, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng.
□ Đã nghiệm thu giá trị khối lượng công việc [ghi cụ thể giá trị, tỷ lệ giá trị khối lượng công việc được nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng].
□ Đang trong giai đoạn vận hành: [ghi cụ thể thời gian vận hành kể từ ngày dự án, công trình chuyển sang giai đoạn vận hành].
□ Đã kết thúc.
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2
Trường hợp tham gia thực hiện dự án/gói thầu/hợp đồng với vai trò nhà thầu:
Tổng mức đầu tư (tổng vốn đầu tư):
Quy mô công suất:
Cấp công trình:
Số lượng, chủng loại hàng hóa, dịch vụ được cung cấp:
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
[ghi cụ thể số lượng, tên (các) hạng mục công trình]
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
[ghi cụ thể giá trị từng hạng mục công trình]
Tiến độ, chất lượng thực hiện (3) :
□ Đã nghiệm thu toàn bộ công trình, hạng mục công trình đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng.
□ Đã nghiệm thu công trình, hạng mục công trình: [ghi cụ thể số lượng, giá trị hạng mục công trình đã được nghiệm thu hoàn thành, nêu rõ hạng mục công trình nào đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng từng phần theo giai đoạn thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng] .
□ Đã nghiệm thu giá trị khối lượng công việc [ghi cụ thể giá trị, tỷ lệ giá trị khối lượng công việc được nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng].
□ Đang trong giai đoạn vận hành: [ghi cụ thể thời gian vận hành kể từ ngày dự án, công trình chuyển sang giai đoạn vận hành].
□ Đã kết thúc giai đoạn vận hành.
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
2. Dự án/gói thầu/hợp đồng số 02: [ghi tên dự án/gói thầu/hợp đồng]
…
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) CQĐKĐT có thể điều chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với tiêu chí đánh giá về kinh nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư cung cấp tài liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; xác nhận công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu, đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc xác nhận đủ điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và một hoặc các tài liệu sau:
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư tương ứng trong từng thời kỳ.
Hợp đồng ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (đối với dự án, gói thầu có hợp đồng đã ký kết).
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình hoặc văn bản tương đương của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với từng thời kỳ.
Đối với kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, nhà đầu tư cung cấp tài liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận việc vận hành đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật khác có liên quan hoặc văn bản chứng minh giao dịch dân sự đã thực hiện.
Mẫu số 07
VĂN BẢN CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC
Kính gửi: [ghi tên CQĐKĐT].
Căn cứ vào Quyết định chủ trương đầu tư số:....
Căn cứ vào Thông báo mời quan tâm và Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu tiên thu hút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng theo Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ khoản 2
Điều 12 Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
I. NHÀ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: ………………………………………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức) [1] số:....; ngày cấp: …; Cơ quan cấp: …….
Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có ): ………………………………………
Điện thoại: ………..… Fax: ……….… Email: …….…… Website ( nếu có ):
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: ……………………………………….. Giới tính: ........................
Ngày sinh: ………………………………. Quốc tịch: ....................
(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân) số: …..; ngày cấp ……; Nơi cấp: ………
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: ……………………………………..
Điện thoại: ……………………..……. Fax: ……………..……… Email:
II. CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC
Sau khi được chấp thuận là nhà đầu tư chiến lược thực hiện dự án đầu tư theo Quyết định chủ trương đầu tư số Nhà đầu tư cam kết:
1. Tổ chức thực hiện dự án theo các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đã cấp.
2. Thực hiện đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho Dự án mà nhà đầu tư thực hiện theo tiến độ và phân kỳ của dự án đầu tư hoặc theo kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Hỗ trợ kinh phí để đào tạo nghề đối với lao động bị ảnh hưởng tại khu vực dự án; ưu tiên tiếp nhận lao động địa phương vào làm việc tại dự án; thực hiện cam kết về việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao (nếu có).
3. Đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo quy định pháp luật Việt Nam.
4. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư sẽ đáp ứng điều kiện về vốn, tiến độ giải ngân, và các nghĩa vụ của nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 2 khoản 7
Điều 12 Nghị quyết số 136/2024/QH15. Trong trường hợp vi phạm, Chúng tôi đồng ý không được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 8 Điếu 12 Nghị quyết số 136/2024/QH15 và chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh do không thực hiện đúng cam kết của mình theo quy định của pháp luật.
……., ngày ... tháng .... năm ...
Nhà đầu tư
Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)
PHỤ LỤC III
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 06/02/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án áp dụng cho nhà đầu tư, gồm:
+ Văn bản đăng ký thực hiện dự án (thực hiện theo Mẫu số 01a
Chương III - Các Biểu mẫu tự kê khai của nhà đầu tư).
Chương III - Các Biểu mẫu tự kê khai của nhà đầu tư.
Chương III - Các Biểu mẫu tự kê khai của nhà đầu tư).
Chương III - Các Biểu mẫu tự kê khai của nhà đầu tư;
Mục 3
Chương II- Đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).